一样、一般 、 似的 và cách sử dụng không thể không biết

Trợ từ so sánh trong tiếng Hán hiện đại thường đứng sau cụm danh  từ, cụm động từ và đoản ngữ chủ vị. Hôm nay chúng ta sẽ học tiếng Trung Quốc với 3 từ so sánh thường đụng chạm nhất trong tiếng Trung đó là 一样、一般 và 似的.

  1. 一样、一般 có thể đứng sau cụm vị ngữ cũng có thể đứng sau cụm danh từ. Trợ từ so sánh样、般 thường chỉ có thể đứng sau danh từ.

vd1: 石头一般。 shí tóu yì bān ( giống như đá ) => 石头般

波浪一样。 bō làng yí yàng ( giống như những gợn sóng) => 波浪样。

一样、一般 cũng có thể đứng sau cụm danh từ đơn âm tiết. 样、般 thì không thể.

vd2: 死一样寂静。 sǐ yí yàng jì jìng

im lặng như chết

一样、一般 、 似的 và cách dùng

  1. 似的

khi đóng vai trò làm trạng từ cũng có thể viết thành 似地

似的 đóng vai trò làm định ngữ và trạng ngữ

vd3: 墨死的头发。 mò sì de tóu fā

tóc đen như mực

水死的柔情。shuǐ sì de róu qíng .

dịu dàng như nước

飞死的/似地奔腾起来。fēi sì de bēn téng qǐ lái .

chạy như bay

  1. Khi trợ từ so sánh đứng sau cụm danh từ, cụm động từ và cụm chủ vị thì sẽ cấu thành 1 cụm so sánh và thường kết hợp với các từ sau: 像 (xiàng )、好像 ( hǎo xiàng )、如 ( rú )、彷佛 ( fàng fó ) và cấu thành cụm像 …. 似的 /一样/ 一般. Và cấu trúc này có thể làm vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ.

vd4:  脚冷得像冰死的。 jiǎo lěng de xiàng bīng sì de

chân lạnh như băng

他俩好像很熟悉似的。tā liǎ hǎo xiàng hěn shú xī sì de .

chúng nó làm như thân nhau lắm ý.

Xem thêm: khóa học miễn phí HSK3 tại đây.

Rate this post