Bạn sẽ được “tha thu” nếu chưa biết Phân biệt câu sai trong tiếng Trung dưới đây (p2)

Việc sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung không phải là 1 vấn đề dễ như các bạn đã nghĩ, đặc biệt là đối với những người mới học tiếng Trung. Hôm nay chúng ta cùng tham khảo một số lỗi sai cơ bản của các loại bổ ngữ để giúp tránh tạo câu sai trong tiếng Trung nhé!

  1. Bổ ngữ kết quả

vd1 :

误:我昨天一天没看他。

wù : wǒ zuó tiān yì tiān mé kàn tā .

Sai : Cả tối qua tôi không nhìn nó.

正:我昨天一天没看见他。

zhèng : wǒ zuó tiān yì tiān mé kàn jiàn tā .

Đúng : Cả tối qua tôi không thấy nó.

Xem thêm: Lạc trôi khi phân biệt câu sai trong tiếng Trung p1 tại đây

Bạn sẽ được tha thu nếu chưa biết phân biệt câu sai trong tiếng trung dưới đây

vd2 :

误:你告诉他,我来这儿看见他了。

wù : nǐ gào sù tā , wǒ lái zhèr kàn jiàn tā le .

Sai : mày bảo nó là tao đến đây để nhìn thấy nó rồi à?

正:你告诉他,我来这儿看他了。

nǐ gào sù tā , wǒ lái zhèr kàn tā le .

Đúng : mày bảo nó là tao đến đây thăm nó rồi à?

Ở đây nhấn mạnh ai đó đến thăm ai đó chứ không phải nhấn mạnh ai đó vô tình nhìn thấy ai.

vd3 :

误:星期天我吃早饭就去看朋友。

wù : xīng qī tiān wǒ chī zǎo fàn jiù qù kàn péng yòu .

Sai: Chủ nhật tôi ăn sáng đi thăm bạn.

正:星期天我吃完早饭就去看朋友。

zhèng : xīng qī tiān wǒ chī wán  zǎo fàn jiù qù kàn péng yòu .

Đúng: chủ nhật sau khi ăn sáng xong tôi đi thăm bạn.

Để biểu thị hoàn thành, kết thúc động tác chúng ta thường thêm 完 đằng sau. Ở đây biểu thị kết thành động ăn sáng xong thì thực hiện hành động tiếp theo đó là đi thăm bạn.

vd4:

误:请你把这张表填完清楚。

wù : qǐng nǐ bǎ zhè zhāng biǎo tián wán qīng chǔ .

Sai: Bạn vui lòng điền hết rỗ ràng vào tờ này.

正:请你把这张表填清楚。

zhèng : qǐng nǐ bǎ zhè zhāng biǎo tián qīng chǔ.

Đúng : Bạn vui lòng điền rõ vào tờ này.

Ở đây sau động từ 填 có 2 bổ ngữ kết quả đó là 完 và清楚. Nghĩa của 2 từ này không giống nhau vì thế không thể cùng 1 lúc cùng sử dụng 2 từ đó. Vì vậy chúng ta chỉ có thể chọn cách dùng 1 trong 2 từ đó hoặc là 完, hoặc là 清楚.

Bạn sẽ được tha thu nếu chưa biết phân biệt câu sai trong tiếng trung dưới đây

vd5:

误:如果没学好汉语,那么学习专业就很困难。

wù : rǔ guǒ méi xué hǎo hàn yǔ , nàme xué xí zhuān yè jiù hěn kùn nán .

Sai : Nếu không học tốt tiếng Hán thì sẽ rất khó khăn để học chuyên ngành.

正:如果不学好汉语,那么学习专业就很困难。

zhèng : rǔ guǒ bù hǎo hàn yǔ , nà me xué xí zhuān yè jiù hěn kùn nán .

Đúng : Nếu không học tốt tiếng Hán thì sẽ rất khó khăn để học chuyên ngành.

Trong câu giả thiết, nói rõ kết quả của động tác không phải là hiện thực thì phải sử dụng 不 chứu không phải là 没.

Tạm thời chúng ta học bổ ngữ kết quả nhé! Bài sau chúng ta sẽ học những lỗi sai của các bổ ngữ khác.

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

Rate this post