Câu chuyện thành ngữ tiếng Trung ( p1 )

Thời tiết dạo này có vẻ bớt nắng nóng đi rồi ấy nhỉ , vậy thì chúng ta cũng theo thời tiết đổi chủ đề học làm mới kiến thức cái nào. Đã có không ít bài mình giới thiệu cho các bạn về những câu thành ngữ thông dụng và hay trong tiếng Trung rồi đúng không? Bài hôm nay cũng sẽ liên quan đến thành ngữ nhưng có 1 đặc điểm rất dễ nhớ là như thế này , bên cạnh những câu thành ngữ đó mình sẽ kể cho các bạn nghe cả những câu chuyện , nguồn gốc của nó. Với phương pháp học tiếng Trung qua câu chuyện thành ngữ như vậy các bạn không những được học lịch sử mà còn học được cách dùng , ý nghĩa của thành ngữ. Còn bây giờ chúng ta học bài nhé!

Câu chuyện thành ngữ tiếng Trung ( p1 )

Câu chuyện thành ngữ tiếng Trung ( p1 )

1. 学而时习之 ( xué ér shí xí zhī )

春秋时期,孔子在教学上有丰富的经验,常常与学生们一道研讨问题,给学生解决各种疑难问题,他鼓励学生培养很好的品德,深入钻研,提出“学而时习之,温故而知新”,学生赞扬孔子教学的耐心,孔子谦逊地说:“学而不厌,诲人不倦。”

【典故】子曰:‘学而时习之,不亦说乎!

【释义】学过的内容要经常复习它。

【用法】作谓语、宾语;指学习方法

【近义词】温故而知新

chūn qiū shī qī , kǒng zǐ zài jiào xué shàng yǒu fēng fù de jīng yàn , cháng cháng yǔ xué shēng men yí dào yán tǎo wèn tí , gěi xué shēng jiě jué gè zhǒng yí nán wèn tí , tā gǔ ;lì xué shēng péi yǎng hěn hǎo pǐn dé , shēn rù zuān yán , tí chū ” xué ér shí xí zhī  , wēn gǔ ér zhī xīn ” , xué shēng zǎn chǎng kǒng zǐ jiào xué de nài xīn , kǒng zǐ qiān xùn de shuō : ” xué ér bú yàn , huì rén bú juàn “.

( diǎn gǔ ) : zǐ yuē : ” xué ér shí xí zhī , bú yì shuō hu “

( jiè yì ) xué guò de nèi róng yào jīng cháng fù xí tā .

( yòng fǎ ) zuò wèi yǔ , bīn yǔ ; zhǐ xué xí fāng fǎ

( jìn yì cí ) wēn gù ér zhī xīn

Thời Xuân Thu , Khổng Tử là 1 người giàu kinh nghiệm trong việc giảng dạy thường cùng học trò của mình nghiên cứu về 1 vấn đề khó , ông thường cổ vũ học trò phải iết bồi dưỡng tốt phẩm đức , đi sâu nghiên cứu , phải biết ” học đi đôi với hành , ôn cũ biết mới” , học trò đều ca ngợi tính nhẫn nại trong giảng dạy của Khổng Tử , Khổng Tử lại khiêm tốn mà nói ” học không thấy chán thì dạy không biết mệt”.

( điển cố ) :  Tử viết : ” đem những điều đã học vào ứng dụng thực tế chẳng phải là 1 niềm vui hay sao!”

( giải nghĩa ) : phải thường xuyên ôn lại những kiến thức đã học

( cách dùng ) làm vị ngữ , tân ngữ ; chỉ phương pháp học

( từ gần nghĩa ) ôn cũ biết mới

Câu chuyện thành ngữ tiếng Trung ( p1 )

Câu chuyện thành ngữ tiếng Trung ( p1 )

2. 疑心生暗鬼 (yí xīn shēng àn guǐ )

从前生性愚笨、胆子很小的涓蜀梁在一个月色很好的夜晚从外面往家赶,途中他发现一个黑影老是跟随他前后,而且时大时小的,他以为是鬼在跟踪他,吓得撒腿往家跑,没想到他自己在月光下的影子把自己竟给吓死了。

【典故】尝闻人说鬼怪者,以为必无此理,以为疑心生暗鬼.

【释义】指因为多疑而产生各种幻觉和错误判断。

【用法】作谓语、宾语、定语;指乱猜疑

【近义词】疑神疑鬼

cóng qián shēng xìng yú bèn , dǎn zi hěn xiǎo de juān shǔ liǎng zài yí ge yuè sè hěn hǎo de yè wǎn cóng wài miàn wǎng jiā gǎn , tú zhōng tā fā xiàn yí ge hēi yǐng lǎo gēn suí tā qián hòu , ér qiě shí dà shí xiǎo de , tā yǐ wéi shì guǐ zài gēn zōng tā , xià de sā tuǐ wǎng jiā pǎo , méi xiǎng dào tā zì jǐ zài yuè guāng xià de yǐng zi bǎ zì jǐ jìng gěi xià sǐ le .

( diǎn gǔ ) cháng wén rén shuō guǐ guài zhě , yǐ wéi bì wú cǐ lǐ , yǐ wéi yí xīn shēng àn guǐ .

( jiě yì ) zhǐ yīn wèi duō yí ér chǎn shēng gè zhǒng huàn jué hé cuò wù pàn duàn

( yòng fǎ ) zuò wèi yǔ , bīn yǔ , dìng yǔ ; zhǐ luàn cāi yú

( jìn yì cí ) yí shén yí guǐ

thuở trước có 1 người tên là Quyên Thục Lương bản tính ngu ngóc , nhát gan về nhà trong 1 đêm trăng rất đẹp, trên đường về hắn phát hiện có 1 cái bóng đen đi theo hắn , cái bóng đó lúc thì to lúc thì nhỏ , hắn tưởng rằng là ma đang đi theo hắn thế là 3 chân 4 cẳng chạy nhanh về nhà nhưng không ngờ cái bóng được soi dưới trăng của hắn lại dọa hắn sợ hãi như vậy.

( điển cố ) Những người thường nghe nói về mà quỷ thì cho rằng điều đó là không có lý , cho rằng là do trong lòng có hoài nghi nên mới sinh là ảo giác.

( giải nghĩa ) bởi vì trong lòng có hoài nghi nên mới sinh ra các loại ảo giác , phán đoán sai lầm.

( cách dùng ) làm vị ngữ , tân ngữ , định ngữ ; chỉ sự đoán bừa.

( từ gần nghĩa ) đa nghi

Câu chuyện thành ngữ tiếng Trung ( p1 )

Câu chuyện thành ngữ tiếng Trung ( p1 )

3. 坐山观虎斗 ( zuò shān guān hǔ dòu )

战国时期,韩国和魏国打了一年多还不分胜负,秦惠王想出兵干涉,楚国使者陈轸给秦惠王讲卞庄子利用两虎相争必有一伤的道理,得到它们两败俱伤时一举打死两只老虎,劝秦惠王采取坐山观虎斗的计策,等待时机再消灭这两国。

【典故】两虎方且食牛,食甘必争,斗则大者伤、小者死;从伤而刺之,一举必有双虎之名。

【释义】比喻对双方的斗争采取旁观的态度,等到双方都受到损伤,再从中捞取好处。

【用法】作宾语、分句;指坐观成败

【相近词】坐观成败

zhàn guó shí qī , hán guó hé wèi guó dǎ le yì nián duō hái bù fēn shèng fù , qín huì wáng xiǎng chū bīng gàn bù , chǔ guó shǐzhě chén zhěn gěi qín huì wáng  jiǎng biàn  zhuāng zi lì yòng liǎng hǔ xiāng dòu bì yǒu yì shāng de dào lǐ , dé dào tā men liǎng bài jù shāng shí yì jǔ dǎ sǐ liǎng zhī lǎo hǔ , quān qín huì wáng cǎi qǔ zuò shān guān hǔ dòu de jì cè , děng dài jī huì zài huǐ miè zhè liǎng guó .

diǎn qǔ : liǎng hǔ fāng qiě shí niú , shí gān bì zhēng , dòu zé dà zhě shāng , xiǎo zhě sǐ ; cóng shāng ér cè zhī , yì jǔ bì yǒu shuāng hǔ zhī míng .

jiě yì : bǐ yù duì fāng de dòu zhēng cǎi qǔ páng guān de tài dù , děng dài shuāng fāng dōu shòu dào sǔn shāng , zài cóng zhōng lāo qǔ hǎo chù .

yòng fǎ : zuò bīn yǔ , fēn jù ; zhǐ zuò guān chéng bài

xiāng jìn cí : zuò guān chēng bài .

thời chiến quốc , hàn quốc và ngụy quốc đánh nhau hơn 1 năm rồi mà không phân thắng bại , sử giả Trần Chẩn của nước Sở hiến kế Binh Can Bộ cho Tần Huệ Vương , kể chuyện Biện thôn trang lợi dụng đạo lý 2 con hổ đánh nhau ắt sẽ có 1 con bị thương , đợi cho đến khi cả 2 đều bị thương thì chỉ cần 1 đao đánh chết 2 con hổ già , khuyên Tần Huệ Vương áp dụng kế sách tọa sơn quan hổ đấu, đợi thời cơ đến thì có thể tiêu diệt được cả 2 nước này.

điển cố : 2 con hổ cùng ăn thịt con bò nhất định sẽ tranh giành nhau thức ăn , khi chiến đấu kẻ bé hơn sẽ chết và kẻ lớn hơn sẽ bị thương ; có kế sách này từ vết thương đó , 1 lần hành động cần có danh của 2 con hổ.

giải nghĩa : ví như khi 2 bên đánh nhau thì sẽ áp dụng thái độ bàng quan để quan sát , đợi đến khi cả 2 bên đều bị thiệt hại thì sẽ là ngư ông đắc lợi

cách dùng : làm tân ngữ , phân câu ; dùng để chỉ khái niệm ngồi  quan sát thắng bại.

từ gần nghĩa : sống chết mặc bay