Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản (P1)

Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam, thế còn ngữ pháp Trung Quốc, chắc là sẽ không bằng Việt Nam nhưng mà cũng là một chủ đề rất thú vị cho những bạn học tiếng Trung.

Để củng cố kiến thức cho những bạn tự học tiếng Trung thì THANHMAIHSK đã tổng hợp chuỗi 7 bài học ngữ pháp tiếng Trung hiện đại phổ thông từ cơ bản đến nâng cao giúp cho những người mới học tiếng Trung có thể nắm vững kiến thức. Bài học cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung là chủ đề tiếp nối bài học từ loại, nào, chúng ta cùng bắt đầu bài học nhé!

  1. Cấu trúc 1: Câu có vị ngữ là danh từ – 名词谓语句

Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

Vị ngữ ở đây có thể là danh từ, cụm danh từ, số lượng từ.

– Vị ngữ này miêu tả đặc điểm, tính chất, số lượng, màu sắc,…. của chủ ngữ

VD:

– 她是河内人。

/Tā shì Hénèi rén/

Cô ấy là người Hà Nội.

– 今天是教师节。

/Jīntiān shì jiàoshī jié/

Hôm nay là ngày Nhà Giáo

– 他多大? 他三岁。

/Tā duōdà? Tā sān suì./

Nó bao tuổi? Nó ba tuổi.

Mở rộng:

Có thể thêm “是” vào giữa cụm Chủ – Vị.

– Để tạo dạng phủ định, ta thêm “不是” vào giữa cụm Chủ – Vị.

Ta có thể thêm trạng ngữ vào để làm rõ ý của câu.

VD:

他今年二十岁了。

/Tā jīnnián èrshí suìle/

Anh ta năm nay đã hai mươi tuổi rồi.

– 今天已经是十一月二十日了。

/Jīntiān yǐjīng shì shíyī yuè èrshí rìle/

Hôm nay đã là 20/11 rồi.

>>> Khám phá ngay: 7 bí quyết để nói tiếng Trung trôi chảy

ngu phap tieng trung

ngu phap tieng trung

  1. Cấu trúc 2: Câu có vị ngữ là hình dung từ – 形容词谓语句

Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

– Vị ngữ thường là hình dung từ nhằm miêu tả đặc tính, tính chất, trạng thái của chủ ngữ.

VD:

– 我哥哥高。

/ Wǒ gēgē gāo/

Anh trai tôi cao.

– 你的书多。

/ Nǐ de shū duō/

Sách của bạn có nhiều.

Mở rộng:

Có thể thêm “很” để nhấn mạnh, thêm “不” cho ý phủ định.

VD:

我哥哥很高。

/Wǒ gēgē hěn gāo/

Anh trai tôi rất cao.

– 我哥哥不高。

/Wǒ gēgē bù gāo/

Anh trai tôi không cao.

– Để tạo câu hỏi, ta thêm “吗” vào phía cuối câu.

VD

– 你的学校大妈?

/Nǐ de xuéxiào dàmā/

Trường bạn có lớn không?

ngu phap tieng trung

ngu phap tieng trung

  1. Cấu trúc 3: Câu có vị ngữ là động từ – 词谓语句

– Câu đơn gồm 1 cụm Chủ – Vị

– Vị ngữ chủ yếu là động từ, cụm động từ nhằm tường thuật động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hóa…. của chủ ngữ.

VD:

– 他说。

/Tā shuō/

Anh ta nói.

– 我们听。

/Wǒmen tīng/

Chúng tôi nghe.

– 妹妹吃。

/Mèimei chī/

Em gái ăn.

Mở rộng:

a/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ trực tiếp]

VD:

– 我看书。

/Wǒ kànshū/

Tôi đọc sách.

– 他锻炼身体。

/Tā duànliàn shēntǐ/

Anh ấy rèn luyện thân thể.

– 弟弟学汉语。

/Dìdì xué hànyǔ/

Em trai học tiếng Trung

b/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Tân ngữ gián tiếp] + [Tân ngữ trực tiếp]

– Tân ngữ gián tiếp là từ chỉ người, tân ngữ trực tiếp là từ chỉ sự vật.

– Các động từ thường mang hai tân ngữ là: 教,送,给,告诉,还,递,通知,问,借。

VD

– 他给我礼物。

/Tā gěi wǒ lǐwù/

Cậu ấy tặng tôi quà.

– 老师教我汉语。

/Lǎoshī jiào wǒ hànyǔ/

Thầy giáo dạy tôi tiếng Trung

c/. [Vị ngữ] = [Động từ] + [Cụm chủ – vị]

– Cụm chủ – vị thường là một câu đơn giản, làm tân ngữ cho động từ ở trước nó.

– Động từ thường mang tân ngữ là cụm chủ – vị: 说,想,看见,听见,觉得,知道,希望,相信,反对,说明,表示,建议。

VD:

– 我希望你来。

/Wǒ xīwàng nǐ lái/

Tôi mong bạn đến.

– 他反对我那样做。

/Tā fǎnduì wǒ nàyàng zuò/

Anh ấy phản đối tôi làm như thế.

Học ngữ pháp tiếng Trung không hề khó nếu bạn chăm chỉ và học thêm các khóa học tiếng Trung cơ bản. Bạn đừng quên trau dồi cho mình thêm vốn từ vựng theo chủ đề , khi kết hợp với ngữ pháp chuẩn thì tiếng Trung của bạn vô cùng tốt đấy!

Để học tốt hơn thì bạn nên tìm một trung tâm tiếng Trung uy tín tại Hà Nội để theo học nhé! Sẽ giúp cho bạn hơn việc tự học tại nhà đấy!

Hệ thống bài học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản:

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 1 

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 2

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 3

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 4

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 5 

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 6

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 7

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản (P1)
4.18 (83.64%) 22 votes