Học tiếng Trung cơ bản – 5 chủ điểm ngữ pháp quan trọng

Học tiếng trung cơ bản, bắt đầu từ những kiến thức đơn giản và thiết thực nhất. Nắm được cái nền tảng, sẽ làm tiền đề cho những chuỗi kiến thức cao hơn.

Dưới đây là 5 chủ điểm ngữ pháp quan trọng giúp bạn khởi đầu cho học tiếng Trung cơ bản.

5 chủ điểm ngữ pháp quan trọng

5 chủ điểm ngữ pháp quan trọng

ĐỊNH NGỮ

Định ngữ (定语) được đặt trước danh từ(用在名词前)

– Làm rõ quan hệ sở hữu, nên dùng “的”:

这是我的书。(Zhè shì wǒ de shū – Đây là sách của tôi.)

那是他的笔。(Nà shì tā de bǐ – Kia là bút của anh ta.)

– Làm rõ tính chất của người hoặc sự việc, không dùng “的”:

他是汉语老师。(Tā shì hànyǔ lǎoshī –  Anh ta là thầy giáo tiếng Trung.)

这是中文书 (Zhè shì zhōngwén shū –  Đây là sách tiếng Trung.)

– Làm rõ quan hệ thân thuộc hoặc địa điểm thân thuộc, có thể dung “的” hoặc không,nhưng thường không dùng “的” hơn.

他是我爸爸。(Tā shì wǒ bàba – Ông ấy là ba của tôi.)

那是我们学校。(Nà shì wǒmen xuéxiào – Kia là trường của chúng tôi.)

TRẠNG NGỮ

Trạng ngữ 状语 dùng trước động từ hoặc hình dung từ(用在动词 / 形容词前)

– Phó từ làm trạng ngữ :

她很漂亮。(Tā hěn piàoliang – Cô ấy rất xinh đẹp.)

我常常去商店 (Wǒ chángcháng qù shāngdiàn – Tôi thường đi tới cửa hàng.)

– Cụm giới tân làm trạng ngữ

我从美国来 。(Wǒ cóng měiguó lái – Tôi đến từ Mỹ.)

我跟中国老师学汉语。(Wǒ gēn zhōngguó lǎoshī xué hànyǔ.)

Tôi học tiếng Trung cùng thầy giáo Trung Quốc.

– Hình dung từ hai âm tiết thường dùng “地”:

他高兴地说:“今天是我的生日”

Tā gāoxìng de shuō: “jīntiān shì wǒ de shēngrì”

Anh ta vui vẻ nói: “Hôm nay là sinh nhật của tôi”

– Hình dung từ đơn âm tiết thường không dùng “地”:

你快走!(Nǐ kuàizǒu! – Bạn đi nhanh lên!)

– Trước hình dung từ có phó từ trình độ, thường phải dùng “地”:

他很认真地学习 (Tā hěn rènzhēn dì xuéxí. – Anh ấy học hành rất nghiêm túc.)

BỔ NGỮ KẾT QUẢ

Bổ ngữ kết quả (结果补语) dùng sau động từ, biểu thị kết quả động tác(用在动词后,表示动作的结果)

Hình thức : Động từ + động từ/ hình dung từ

动词 + 动词/形容词

– Động từ + động từ (动词 + 动词)

Các động từ làm bổ ngữ kết quả gồm có 懂, 见, 完,  在, 到, 给, 成…

我听懂了。(Wǒ tīng dǒngle. – Tôi nghe hiểu rồi.)

我看见他了。(Wǒ kàn jiàn ta le. – Tôi nhìn thấy anh ta rồi.)

– Động từ + tính từ动词 + 形容词

Các tính từ làm bổ ngữ kết quả gồm có 对, 错, 好, 清楚, 早, 晚…

你说对了。(Nǐ shuō duì le. – Bạn nói đúng rồi.)

饭做好了. (Fàn zuò hǎole. – Cơm nấu xong rồi.)

BỔ NGỮ XU HƯỚNG ĐƠN

Cấu trúc: Động từ + 来/去

Các động từ có thể dùng bổ ngữ xu hướng gồm có hai loại: Động từ chỉ xu hướng và động từ thường

  • Động từ chỉ xu hướng:

Cấu trúc: 上, 下, 进, 出, 回, 过, 起  +  来/去

Khi động từ có tân ngữ:

+ Khi tân ngữ là danh từ chỉ địa điểm, ta có cấu trúc:

Động từ + tân ngữ địa điểm + 来 / 去

明天他回北京来 。(Míngtiān tā huí běijīng lái.)

Ngày mai anh ta sẽ quay về Trung Quốc.

他进图书馆去了。(Tā jìn túshū guǎn qùle. – Anh ta đi vào thư viện rồi.)

Khi tân ngữ là danh từ chỉ sự vật, ta có hai cách dùng:

Cách 1: Động từ +来 / 去 +Tân ngữ chỉ sự vật sự việc

我借来一本书。(Wǒ jiè lái yī běn shū. – Tôi mượn một cuốn sách.)

Cách 2: Động từ + Tân ngữ chỉ sự vật sự việc + 来/去

你快倒茶来!(Nǐ kuài dào chá lái! – Bạn mau rót trà ra đi!)

BỔ NGỮ XU HƯỚNG KÉP

Cấu trúc: Động từ + 上,下, 进, 出, 回, 过, 起  + 来/去

Khi động từ có tân ngữ:

Khi tân ngữ là danh từ chỉ địa điểm, ta có cấu trúc:

Động từ  + 上,下, 进, 出, 回, 过, 起  + Tân ngữ chỉ địa điểm + 来/去

他走进教室来。(tā zǒu jìn jiàoshì lái. – Anh ta đi vào phòng học.)

Khi tân ngữ chỉ sự vật sự việc, có thể có hai cách diễn đạt:

Cách 1: Động từ + 上,下, 进, 出, 回, 过, 起  + 来/去 + Tân ngữ chỉ sự vật sự việc

他拿出来一本书。(Tā ná chūlái yī běn shū. – Anh ta lấy ra một cuốn sách.)

Cách 2: Động từ + 上,下, 进, 出, 回, 过, 起  + Tân ngữ chỉ sự vật sự việc +来/去

他拿出一本书来。(Tā ná chū yī běn shū lái. – Anh ta lấy ra một cuốn sách.)

Rate this post