Mạo từ trong tiếng Trung

Học mạo từ trong tiếng Trung với những bài học thú vị. Phân biệt các mạo từ trong tiếng Trung giúp bạn học tiếng Trung tốt hơn.

Mạo từ là một trong những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung căn bản cho người mới học. Bài học tiếng Trung hôm nay sẽ giúp bạn tìm hiểu về mạo từ trong tiếng Trung nhé!

Các loại mạo từ trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung, có 3 mạo từ phổ biến đó là: “过”和“了”

Vậy cách sử dụng các mạo từ này như thế nào, bạn cùng theo dõi nhé!

Phân biệt mạo từ  “过”和“了” trong tiếng Trung

“过”và“了”đều là những trợ từ kết cấu vô cùng quan trọng trong tiếng Hán. Bởi vì cách dùng của chúng rất nhiều cho nên sau đây tôi chỉ liệt kê ra những trường hợp thường gặp:

Điểm chung giữa“过”và“了”là đều dùng sau động từ.

* Thứ nhất là “过”

Biểu thị một hành động đã xảy ra trong quá khứ, đồng thời cũng biểu thị sự thay đổi của một hành động ở hiện tại. Thường kết hợp với những từ chỉ thời gian như “曾经”(đã từng),“以前”(trước đây).

VD:

我去过北京。(Tôi từng đi Bắc Kinh)

我吃过臭豆腐。(Tôi từng ăn đậu phụ thối)

* Thứ hai là “了”

1. Biểu thị động tác xảy ra trong quá khứ. Thường kết hợp với một từ chỉ thời gian cụ thể trong quá khứ.

VD: 昨天我去了。 (Hôm qua tôi đi rồi)

我上个星期回来了。(Tôi về từ tuần trước rồi)

前天晚上我跟朋友吃饭了。(Tối hôm trước tôi đã đi ăn với bạn)

2. Biểu thị sự thay đổi trạng thái. Thường không kết hợp với từ chỉ thời gian.

VD: 他胖了。 (Anh ấy béo lên rồi)

我会说汉语了。 (Tôi đã biết nói tiếng Hán rồi)

我饿了。 (Tôi đói rồi)

他们累了。(Họ mệt rồi)

3. Thường kết hợp với các từ như:

太…了 已经…了 …极了 都…了 了…就…

4. Chú ý: “了”khi biểu thị một động tác diễn ra trong quá khứ thì không kết hợp với “没”. Đây là lỗi rất thường gặp của người nước ngoài khi học tiếng Trung.

VD: Không nói là: 昨天我没喝酒了。

Phải nói là: 昨天我没喝酒。

Với bài học hôm nay, chúng tớ hi vọng đã giúp các bạn có thêm nhiều thông tin bổ ích khi học tiếng Trung.

Đừng bỏ lỡ các bài học tiếng Trung mới bằng cách truy cập thường xuyên vào website nhé!

Xem thêm:

Mạo từ trong tiếng Trung
5 (100%) 1 vote