Dễ sai, dễ nhầm lẫn – Và giờ là Phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung (p1)

Có nhiều từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung. Dùng từ này hay dùng từ kia, từ này dùng trong hoàn cảnh nào, khiến nhiều học viên hoang mang. Cùng đi tìm lời giải đáp qua các phần của nhóm bài viết “Phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung” nhé!

  1. 乃至 ( nài zhì ) ___ 甚至 ( shèn zhì )

giống nhau : Đều là liên từ, đằng sau có thể thêm 于 . 2 từ này đều biểu thị mối quan hệ tăng tiến, biểu thị sự nổi bật cần thiết, nhấn mạnh vào trường hợp nào đó hoăc 1 lớp nghĩa nào đó.

例如: 中国的改革开放政策对整个中国,乃至/甚至全世界都是一个很大的震动.

lì rú : zhōng guó de kāi fāng zhèng cè duì zhěng gē zhōng guó , nài zhì / shèn zhì quán shì jiè dōu shì yí gē hěn dà de zhèn dòng .

Chính sách cái cách của Trung Quốc là 1 chấn động lớn đối với Trung Quốc cũng như toàn thế giới.

khác nhau : 乃至 dùng để nhấn mạnh vào sự mở rộng và thường dùng trong văn viết.

phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng trungtu

甚至: Nhấn mạnh vào những trường hợp cực đoan. Còn có thể làm phó từ dùng trước chủ ngữ và vị ngữ làm thành phần trạng ngữ, nhấn mạnh nội dung cần thiết nổi bật. Thường kết hợp với 都,也… đằng sau.  Ngoài ra đằng sau nó còn có thể thêm từ 连 biểu thị sự nhấn mạnh hơn nữa.

例如1 : “红楼梦”是中国古典文学名著,不仅中国人都知道甚至连很多外国人都喜欢。

lì rú : “ hóng lóu mèng” shì zhōng guó gǔ diǎn wén xué míng zhū , bù jǐn zhōng guó rén dōu zhī dào shèn zhì lián hěn duō wài guó rén dōu xǐ huān.

“ Hồng Lâu Mộng” là 1 tác phẩm cổ điển của Trung Quốc, không những người Trung Quốc đều biết đến mà thậm chí rất nhiều người nước ngoài đều yêu thích.

Hy vọng sau khi đọc xong bài viết trên, các bạn đã phân biệt được  乃至 ( nài zhì ) ___ 甚至 ( shèn zhì ) một cách dễ dàng. Cùng đón đọc các bài viết tiếp theo để học cách phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng trung nhé.