Phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung (p2)

Học tiếng Trung Quốc cần phải học sâu, không thể học qua loa, sơ sài. Nếu như bạn chỉ học trê bề măt của nó sau này bạn sẽ phải quay lại để học rất vất vả, vậy cho nên học đến đâu chắc đến đó các bạn nhé. Cùng phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung phần 2 nhé!

体验( tǐ yàn ) ___ 体会 ( tǐ huì )

2 từ này chủ yếu khác nhau về mặt ý nghĩa.  Về mặt giống nhau 2 từ này đều mang hàm ý chỉ cảm nhận, nhận thức và sự hiểu biết khách quan về sự vật.

例如1 :在这个问题上我有切身的体验/体会。

lì rú : zài zhè gē wèn tí shàng wǒ yǒu qiè shēn de tǐ yàn / tǐ huì .

về vấn đề này , tôi có những kinh nghiệm của riêng mình

例如2 :以前只是在电视上和书上了解中国的情况,这次来北京留学,我才真正体验/体会到了中国的文化和中国人的生活。

lì rú 2 : yǐ qián zhǐ shì zài diàn shì shàng hé shū shàng liǎo jiě zhōng guó qíng kuàng , zhè cì lái běi jīng liú xué , wǒ cái zhēn zhèng tǐ yàn / tǐ huì dào le zhōng guó de wén huà hé zhōng guó rén de shēng huó .

Trước đây chỉ hiểu tình hình Trung Quốc thông qua tivi và sách báo, lần này có cơ hội đến Bắc Kinh du học tôi mới thực sự được trải nghiệm được văn hóa và cuộc sống của người dân TQ.

Xem thêm: Phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung p1 tại đây.

Phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung (p2)

Khác nhau:

体会:  nhấn mạnh biểu thị vào nhận thức của lí tính. Phạm vi sử dụng lớn hơn.

体验: Nhấn mạnh biểu thị vào nhận thức của cảm tính. Phmjv i sử dụng hẹp hơn. Trong 1 vài trường hợp 体验 có thể thay thế cho体会 nhưng体会 lại không thể thay thế cho体验.

例如1 : 随着年龄的增长,我慢慢体会到了人生的真正意义。

lì rú 1 : suí zhe nián líng de zēng zhǎng , wǒ màn màn tǐ huì dào le rén shēng de zhēn zhèng yì yì .

Theo tuổi tác lớn dần, tôi dần dần trải nghiệm được ý nghĩa thực sự của đời người.

Phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng trung p2

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

Rate this post