Thành ngữ tiếng Trung hay và thâm thuý ( P 1 )

Học tiếng Trung có rất nhiều cách và học tiếng Trung qua thành ngữ Trung Quốc là điều cần thiết. Cùng THANHAMAIHSK tổng hợp thành ngữ tiếng Trung hay để các bạn vận dụng vào cuộc sống cũng như các bài thi viết. Học thành ngữ là cách để mở rộng từ vựng tiếng Trung rất tốt.

Để viết 1 bài tiếng Trung hay và có sức thuyết phục không chỉ đòi hỏi bạn phải sử dụng đúng câu cú ngữ pháp , từ ngữ mà còn đồi hỏi văn phong sắc bén, lời văn mềm mại mượt mà. Để viết nên những bài văn hay , nhận được sự đánh giá cao là rất khó vì thế bạn cần phải tích luỹ thật nhiều những cụm từ bốn chữ cũng như thành ngữ tiếng Trung. Sử dụng các thành ngữ vào bài viết cũng như bài nói của mình sẽ khiến cho người đọc , người nghe phải thán phục trước kiến thức sâu rộng của bạn. Hôm nay mình giới thiệu cho bạn 40 từ vựng hay và thâm thuý phần 1 nhé. Hãy cùng nhau và học suy ngẫm về các thành ngữ tiếng Trung này nào.

Thành ngữ tiếng Trung hay và thâm thuý ( P 1 )

Thành ngữ tiếng Trung hay và thâm thuý ( P 1 )

1.ẨM THUỶ TƯ NGUYÊN, DUYÊN MỘC TƯ BỔN

饮水思源, 缘木思本

yín shuǐ sī yuán, yuán mù sī běn

Uống nước nhớ nguồn, leo cây nhớ gốc. Được sung sướng, trưởng thành, phải nhớ đến người giúp mình, gầy dựng cho mình, phải đền ơn đáp nghĩa. Uống nước nhớ nguồn. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

2.BÌNH THUỶ TƯƠNG PHÙNG

萍水相逢

píng shuǐ xiàng féng

Bèo nước gặp nhau; gặp gỡ tình cờ

3.ĐỒNG THÙ ĐỊCH KHÁI

同仇敌忾

tóng chóu dí kài

Cùng chung mối thù

4.ĐĨNH NHI TẨU HIỂM

铤而走险

dìng ér zǒu xiǎn

Bí quá làm liều

5.HÀNH THIỆN ĐẮC THIỆN, HÀNH ÁC ĐẮC ÁC

行善得善, 行恶得恶

xíng shàn dé shàn,  xíng è dé è

Làm việc thiện được thiện, làm điều ác bị quả báo. Thiện giả thiện báo, ác giả ác báo.

6.KHIẾT NHI BẤT XẢ.

锲而不舍

qiè ér bù shě

Kiên trì làm đến cùng. Đã chạm phải chạm cho trót. Đã vót cho trơn.

Thành ngữ tiếng trung

Thành ngữ tiếng trung

7. LƯỢNG TÀI LỤC DỤNG

量材录用

liàng cái lù yòng

Bố trí công việc đúng khả năng.

8.MÈO KHÓC CHUỘT, GIẢ TỪ BI.

猫哭老鼠假慈悲

māo kū láo shǔ jiǎ cí bēi

Tâm địa độc ác, giả bộ từ bi. Nước mắt cá sấu

9.NAM ĐẠO NỮ XƯƠNG

男盗女娼

nán dào nǚ chāng

Nam trộm cắp, gái bán điếm; cùng một lũ mèo mả gà đồng.

10. NAM TỬ TAM THẬP NHẤT CHI HOA, NỮ TỬ TAM THẬP LÃO NHÂN GIA

男子三十一枝花, 女子三十老人家

nán zǐ sān shí yì zhī huā, nǘ zǐ sān shí lǎo rén jia

Trai ba mươi tuổi (là) một bông hoa, gái ba mươi tuổi, một bà già. Trai ba mươi chính là thời kỳ tài hoa phát triển cao độ, còn nữ tuổi ba mươi gần như đã bước vào tuổi trung niên.

Câu ca dao Việt Nam: Trai ba mươi tuổi đang xoan, gái ba mươi tuổi đã toan về già.

11. NHẤT NHẬT VI SƯ, CHUNG THÂN VI PHỤ

一日为师,终身为父

yí rì wéi shī, zhōng shēn wéi fù

Một ngày làm thầy, suốt đời là cha. Học ai dù chỉ một ngày, cũng phải tôn kính người ấy như cha suốt đời.

12. NHƯỢC NHỤC CƯỜNG THỰC, THÍCH GIẢ SINH TỒN

弱肉强食, 适者生存

ruò ròu qiáng shí, shì zhě shēng cún

Yếu làm mồi ăn cho kẻ mạnh, kẻ muốn sống tồn phải trải qua sự chiến thắng kẻ thù địch. Cá lớn nuốt cá bé.

những thành ngữ tiếng trung hay nhất

những thành ngữ tiếng trung hay nhất

13. NGÔN TẤT TÍN, HÀNH TẤT QUẢ

言必信, 行必果

yán bì xìn, xíng bì guǒ

Lời nói phải được tin, hành động phải có kết quả, nói phải suy nghĩ cân nhắc, hành động phải kiên quyết

14. NGHỊCH THUỶ HÀNH CHÂU

逆水行舟

nì shuǐ xíng zhōu

Chèo thuyền ngược nước. Bơi ngược dòng.

15. QUA ĐÁO THỤC THỜI ĐẾ TỰ LẠC

瓜到熟时蒂自落

guā dào shú shí dì zì luò

Dưa đến lúc chín, cuống tự rụng. Điều kiện chín muồi, thời cơ đã đến.

học tiếng trung qua thành ngữ

học tiếng trung qua thành ngữ

 

16. QUÂN TỬ BÁO THÙ, THẬP NIÊN BẤT VÃN

君子报仇, 十年不晚

jūn zǐ bào chóu, shí nián bù wǎn

Đối với người quân tử, mười năm mới trả được mối thù cũng không có gì là muộn cả.  Quân tử trả thừ 10 năm chưa muộn

17. SĨ KHẢ SÁT NHI BẤT KHẢ NHỤC

士可杀而不可辱

shì kě shā ér bù kě rǔ

Người có khí tiết thà chết không chịu nhục. Thà chết vinh hơn sống nhục.

18. SỰ TẠI NHÂN VI

事在人为

shì zài rén wéi

Yếu tố chủ quan của con người đóng vai trò quyết định. Mưu sự tại nhân là vậy.

19. THA PHƯƠNG CẦU THỰC

他方求食

tā fāng qiú shí

Đi phương khác để kiếm ăn

20. THẬP NIÊN THỤ MỘC, BÁCH NIÊN THỤ HÂN

十年树木, 百年树人

shí nián shù mù, bǎi nián shù rén

(Vì lợi ích) mười năm trồng cây, trăm năm trồng người .

21. THỨC THỜI VỤ GIẢ VI TUẤN KIỆT

识时务者为俊杰

shí shí wù zhě wéi jùn jié

Hiểu thời thế mới là người giỏi

22. TỐ ĐÁO LÃO, HỌC ĐÁO LÃO

做到老, 学到老

zuò dào lǎo, xué dào lǎo

Làm đến già, học đến già. Việc học không có chỗ dừng, người ta phải học suốt đời.

23. TỨ HẢI GIAI HUYNH ĐỆ

四海皆兄弟

sì hǎi jiē xiōng di

Bốn bể đều là anh em. Cả loài người đều là anh em.

24. VẬN TRÙ DUY ÁC

运筹帷幄

yùn chóu wéi wò

Bày mưu tính kế

25. VI THIỆN TỐI LẠC

为善最乐

wéi shàn zuì lè

Làm điều thiện là vui nhất.

thành ngữ tiếng trung

thành ngữ tiếng trung

26. ĐÀO HỒNG LIỄU LỤC

桃红柳绿

táo hóng liǔ lǜ

Cảnh sắc mùa xuân rất đẹp.

27. ĐIÊU TRÙNG TIỂU KĨ

雕虫小技

diāo chóng xiǎo jì

Tài chỉ đủ vẽ được con giun -> tài cán nhỏ mọn.

28. MÃ LÃO VÔ NHÂN KỊ, NHÂN LÃO TỰU THỤ KHI

马老无人骑, 人老就受欺

mǎ lǎo wú rén qí,  rén lǎo jiù shòu qī

Ngựa già chẳng ai buồn cưỡi, người già bị lắm kẻ khinh.

29. NHÂN BẰNG CHÍ KHÍ HỔ BẰNG UY

人凭志气虎凭威

rén píng zhì qì hǔ píng wēi

Con người dựa vào chí khí, con hổ dựa vào uy phong.

30. NHÂN TRỰC BẤT PHÚ, CẢNG TRỰC BẤT THÂM.

人直不富, 港直不深

rén zhí bú fù, gǎng zhí bù shēn

Người thẳng chẳng giàu, cảng thẳng chẳng sâu. Người thẳng thắn.

31. XỬ NỮ THỦ THÂN, XỬ SĨ THỦ DANH

处女守身, 处士守名

chú nǚ shǒu shēn, chǔ shì shǒu míng

Gái chưa chồng giữ mình, kẻ sĩ chưa làm quan giữ danh.

32. TRUNG BÃO TƯ NANG

中饱私囊

zhōng bǎo sī náng

Kẻ trung gian tham ô tư túi.

33. THIÊN VÔ TAM NHẬT VŨ, NHÂN VÔ NHẤT THẾ CÙNG.

天无三日雨, 人没一世穷

tiān wú sān rì yǔ, rén méi yí shì qióng

Trời không mưa liền ba ngày, người không nghèo khổ suốt đời .

34. THỊ PHÚC BẤT THỊ HOẠ, THỊ HOẠ ĐOÁ BẤT QUÁ

是福不是祸, 是祸躲不过

shì fú bú shì huò, shì huò duǒ bú guò

Là phúc không phải hoạ, là hoạ tránh chẳng qua. Hoạ phúc khó lường, hết bề né tranh tai hoạ.

Thành ngữ tiếng Trung hay và thâm thuý ( P 1 )

Thành ngữ tiếng Trung hay và thâm thuý ( P 1 )

35. TẾ THUỶ TRƯỜNG LƯU

细水长流

xì shuǐ cháng liú

Nước chảy nhỏ thì chảy dài: (1) Biết cách sử dụng tiết kiệm thì không bao giờ thiếu. (2) Đều đều, từng ít một, không ngừng.

36. QUÝ NHÂN ĐA VONG SỰ

贵人多忘事

guì rén duō wàng shì

Quý nhân thường quên sự việc. Thường dùng để châm biếm, chế giễu người hay quên.

37. QUÝ NHÂN ĐÀI NHÃN KHÁN, TIỆN THỊ PHÚC TINH LÂM

贵人抬眼看, 便是福星临

guì rén tái yǎn kàn, biàn shì fú xīng lín

Quý nhân để mắt tới là dịp phúc tinh chiếu rọi.

38. LỄ TẠI NHÂN TÌNH TẠI

礼在人情在

lǐ zài rén qíng zài

Có lễ vật qua lại thì tình nghĩa sẽ còn. Còn bạc còn tiền còn đề tử.

39. KHINH MIÊU ĐẠM TẢ

轻描淡写

qīng miáo dàn xiě

Khi vẽ pha màu nhạt lại vẽ không đậm nét; qua loa chiếu lệ. Xuê xoà cho xong chuyện.

40. HƯ TÂM TRÚC HỮU ĐÊ ĐẦU DIỆP.

虚心竹有低头叶

xū xīn zhú yǒu dī tóu yè

Trúc rỗng ruột có lá rủ đầu. Người nên khiêm nhường .

Tiếp tục bài học với thành ngữ tiếng Trung phần 2 nhé!

Học tiếng Trung còn rất nhiều điều, nếu bạn chỉ học ở nhà thì sẽ khó có thể giao tiếp bằng tiếng Trung được. Cách tốt nhất là bạn nên tạo một môi trường học tiếng Trung tốt nhất để có thể giao tiếp tốt hơn nha!

Thành ngữ tiếng Trung hay và thâm thuý ( P 1 )
4.25 (85%) 4 votes