Ý nghĩa 12 ngày lễ tình nhân trong một năm hiếm ai biết đủ.

Các bạn có biết một năm có bao nhiêu ngày Lễ Tình nhân không?  Và mỗi ngày Lễ Tình nhân lại có ý nghĩa đặc biệt như thế nào nhỉ ?  Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé 😀

  1. 日记情人节(Diary Day):1月14日

在这一天,情侣们会互赠足够纪录一整年恋爱情事的日记本,以此象征两人将携手走过未来一年,并留下更多美好回忆。

Rìjì qíngrén jié (Diary Day):1 Yuè 14 rì

zài zhè yītiān, qínglǚmen huì hù zèng zúgòu jìlù yī zhěng nián liàn’ài qíngshì de rìjì běn, yǐ cǐ xiàngzhēng liǎng rén jiāng xiéshǒu zǒuguò wèilái yī nián, bìng liú xià gèng duō měihǎo huíyì.

Diary Day: 14/1

Vào ngày này, các cặp tình nhân sẽ tặng cho nhau những quyển nhật ký tình yêu một năm vừa qua của họ , như một biểu tượng cho hai người sẽ bên nhau trong năm tới, đồng thời lưu giữ lại nhiều hơn những kỷ niệm đẹp.

  1. 华仑亭情人节(Valentine’s Day):2月14日

  西元3世纪时,罗马皇帝为避免已婚男子不愿离家当兵,发布了一道禁止结婚的法令,但华仑亭主教依旧违背皇帝旨意,秘密为青年人举行婚礼。他因此遭到监禁,并于西元273年2月14日死在狱中。后人为了纪念他,将他殉难这天订为「华仑亭日」,后来便成为世人耳熟能详的情人节。

Huá lún tíng qíngrén jié (Valentine’s Day):2 Yuè 14 rì

xīyuán 3 shìjì shí, luómǎ huángdì wèi bìmiǎn yǐ hūn nánzǐ bù yuàn lí jiā dàng bīng, fābùle yīdào jìnzhǐ jiéhūn de fǎlìng, dàn huá lún tíngzhǔ jiào yījiù wéibèi huángdì zhǐyì, mìmì wèi qīngnián rén jǔxíng hūnlǐ. Tā yīncǐ zāo dào jiānjìn, bìng yú xīyuán 273 nián 2 yuè 14 rì sǐ zài yù zhōng. Hòu rén wéi le jìniàn tā, jiāng tā xùnnàn zhè tiān dìng wèi `huá lún tíng rì’, hòulái biàn chéngwéi shìrén ěrshúnéngxiáng de qíngrén jié.

10 le tinh nhan

Valentine’s Day :14/2

Vào thế kỷ thứ 3 Sau CN, có một vị Hoàng đế La Mã vì muốn tránh trường hợp những chàng trai đã lấy vợ không muốn rời xa gia đình để nhập ngũ nên đã ban hành một pháp lệnh cấm kết hôn. Tuy nhiên, có 1 vị giám mục có tên là Valentine đã làm trái ý muốn của Hoàng đế, bí mật tổ chức hôn lễ cho các cặp đôi trẻ. Chính vì vậy mà ông đã bị nhốt vào ngục và chết trong ngục vào ngày 14/2 năm 273 Sau CN. Người đời vì muốn tưởng nhớ ông nên đã lấy ngày mất của ông đặt thành ngày [ Valentine], sau này trở thành ngày Lễ tình nhân mà chúng ta vẫn biết

在西洋传统里年轻人是华仑亭日的主角,他们在这个节日里郑重其事地为恋人选择礼物、鲜花,以表达自己的爱慕之情。痴情的少女则会按古老传说,在华仑亭日前一晚把月桂树叶放在枕头上,盼望自己在梦中同自己的心上人相会。

Zài xīyáng chuántǒng lǐ niánqīng rén shì huá lún tíng rì de zhǔjiǎo, tāmen zài zhège jiérì lǐ zhèngzhòng qí shì dì wèi liànrén xuǎnzé lǐwù, xiānhuā, yǐ biǎodá zìjǐ de àimù zhī qíng. Chīqíng de shàonǚ zé huì àn gǔlǎo chuánshuō, zài huá lún tíng rìqián yī wǎn bǎ yuèguìshù yè fàng zài zhěntou shàng, pànwàng zìjǐ zài mèng zhōng tóng zìjǐ de xīnshàngrén xiāng huì.

Theo Truyền thống phương Tây, thanh niên trẻ chính là nhân vật chính của ngày Valentine. Trong ngày này,  họ sẽ vì thể hiện tình cảm của mình đối với người mình yêu mà  lựa chọn  quà tặng, hoa tươi ,.. Những cô gái đang say đắm trong tình yêu tin vào một truyền thuyết cổ xưa rằng nếu vào đêm trước ngày Valentine đem lá cây nguyệt quế đặt trên gối thì trong giấc mơ có thể gặp được người mình ngày đêm nhung nhớ.

在美国,华仑亭日不仅是年轻人的节日,亲人朋友间也可以互送小礼物,以表达感情、增进友谊。许多商家都特别出售装饰成心形的巧克力糖、系着缎带的红玫瑰,以及郁金香花束等礼品,而各式各样的情人卡片更令人眼花撩乱。

Zài měiguó, huá lún tíng rì bùjǐn shì niánqīng rén de jiérì, qīnrén péngyǒu jiān yě kěyǐ hù sòng xiǎo lǐwù, yǐ biǎodá gǎnqíng, zēngjìn yǒuyì. Xǔduō shāngjiā dōu tèbié chūshòu zhuāngshì chéng xīn xíng de qiǎokèlì táng, xìzhe duàn dài de hóng méiguī, yǐjí yùjīnxiāng huāshù děng lǐpǐn, ér gè shì gè yàng de qíngrén kǎpiàn gèng lìng rén yǎnhuā liáoluàn.

ở Mỹ, Valentine không chỉ là ngày lễ của thanh niên trẻ mà thậm chí người thân, bạn bè đều có thể tặng quà cho nhau như một cách thể hiện tình cảm và gắn kết tình bạn. Có rất nhiều cửa hàng đã đặc biệt trang trí kẹo socola thành hình trái tim, đính thêm với một bó hoa hồng đỏ,hoa tulip và các món quà khác.    Những tấm thiệp Valentine đầy màu sắc và đa dạng về hình dáng chắc chắn sẽ khiến cho bạn phải choáng ngợp.

对许多亚洲女子而言这一天显得格外重要,因为尽管文化上较为传统保守,社会价值观一般已普遍接受女孩子在这天主动向心仪的对象示好。

Duì xǔduō yàzhōu nǚzǐ ér yán zhè yītiān xiǎnde géwài zhòngyào, yīnwèi jǐnguǎn wénhuà shàng jiàowéi chuántǒng bǎoshǒu, shèhuì jiàzhíguān yībān yǐ pǔbiàn jiēshòu nǚ háizi zài zhè tiānzhǔ dòngxiàng xīnyí de duìxiàng shì hǎo.

Đối với rất nhiều cô gái Châu Á, ngày Valentine còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khác. Bởi vì , mặc dù Châu Á có  một  nền văn hóa truyền thống và bảo thủ nhưng các giá trị xã hội nhìn chung đã phổ biến chấp nhận vào ngày Valentine, các cô gái trẻ có thể chủ động bày tỏ tình cảm với người mình thầm thương.

  1. 白色情人节(White Day):3月14日

西方并没有所谓「白色情人节」的传统,在东方,2月14日女孩送男孩礼物表达情意之后,如果对方也有同样的好感或情意,就会在3月14日回送女孩一份情人礼物,表示彼此心心相印;如果男孩对女孩没感觉,只要刻意忽略这个日子,便算是委婉的拒绝

Báisè qíngrén jié (White Day):3 Yuè 14 rì

xīfāng bìng méiyǒu suǒwèi `báisè qíngrén jié’de chuántǒng, zài dōngfāng,2 yuè 14 rì nǚhái sòng nánhái lǐwù biǎodá qíngyì zhīhòu, rúguǒ duìfāng yěyǒu tóngyàng de hǎogǎn huò qíngyì, jiù huì zài 3 yuè 14 rì huísòng nǚhái yī fèn qíngrén lǐwù, biǎoshì bǐcǐ xīnxīnxiāngyìn; rúguǒ nánhái duì nǚhái méi gǎnjué, zhǐyào kèyì hūlüè zhège rìzi, biàn suànshì wěiwǎn de jùjué.

Các nước phương Tây không có truyền thống về ngàyValentine trắng. ở phương Đông, vào ngày 14/2 là ngày các cô gái tặng quà cho các chàng trai để thể hiện tình cảm. Nếu như chàng trai cũng có tình cảm với cô gái thì vào ngày 14/3 sẽ tặng quà ngược lại cho cô gái ấy. Nếu như chàng trai không có tình cảm thì chỉ cần cố tình lơ ngày này đi mà thôi. Điều đó thể hiện rằng chàng trai này đang từ chối tình cảm của cô gái một cách lịch sự.

现在情人节由谁主动送礼已经不重要了,只要有一方在2月14日收到异性送的礼物表达爱意,他或她在3月14日「白色情人节」这一天就会选择是否有所回应;而对已经在一起的爱侣来说,这一天则是回赠对方情人节礼物的日子

Xiànzài qíngrén jié yóu shuí zhǔdòng sònglǐ yǐjīng bù chóng yào le, zhǐyào yǒu yīfāng zài 2 yuè 14 rì shōu dào yìxìng sòng de lǐwù biǎodá ài yì, tā huò tā zài 3 yuè 14 rì `báisè qíngrén jié’zhè yītiān jiù huì xuǎnzé shìfǒu yǒu suǒ huíyīng; ér duì yǐjīng zài yīqǐ de ài lǚ lái shuō, zhè yītiān zé shì huízèng duìfāng qíngrén jié lǐwù de rìzi.

Hiện nay vào ngày Lễ tình nhân ai chủ động tặng quà không còn quan trọng nữa. Chỉ cần vào ngày 14/2 nhận được món quà thể hiện tình cảm của đối phương, thì vào ngày 14/3 – Ngày Valentine trắng, chàng trai hoặc cô gái  sẽ có câu trả lời.  Đối với những cặp đôi đã ở bên nhau , ngày Valentine trắng chính là ngày “đáp lễ” lại món quà mình được nhận vào ngày Valentine.

  1. 黑色情人节(Black Day):4月14日

  虽然并非天下有情人都能天长地久、甚至曾经拥有,但谁说孤家寡人或旷男怨女就不能过情人节? 「黑色情人节」就是属于单身贵族们的情人日。

Hēisè qíngrén jié (Black Day):4 Yuè 14 rì

suīrán bìngfēi tiānxià yǒuqíngrén dōu néng tiānchángdìjiǔ, shènzhì céngjīng yǒngyǒu, dàn shuí shuō gūjiāguǎrén huò kuàng nán yuàn nǚ jiù bùnéngguò qíngrén jié? `Hēisè qíngrén jié’jiùshì shǔyú dānshēn guìzúmen de qíngrén rì.

Ngày Tình nhân đen

Mặc dù không phải tất cả những người yêu nhau đều có thể bên nhau tới trọn đời,cho dù đã có đi chăng nữa, nhưng ai nói người cô đơn không thể có ngày lễ tình yêu nào? Valentine đen chính là ngày của những người độc thân quý tộc 😀

名为黑色情人节,在这一天,打算过节的人会让自己生活在百分百的黑色世界里,穿黑色套装、黑帽子、黑皮鞋,吃黑豆制成的面条,喝咖啡也不加奶精,享受黑咖啡的苦涩原味

Míng wèi hēisè qíng rén jié, zài zhè yītiān, dǎsuàn guòjié de rén huì ràng zìjǐ shēnghuó zài bǎi fēn bǎi de hēisè shìjiè lǐ, chuān hēisè tàozhuāng, hēi màozi, hēi píxié, chī hēidòu zhì chéng de miàntiáo, hē kāfēi yě bù jiā nǎi jīng, xiǎngshòu hēi kāfēi de kǔsè yuánwèi.

Được đặt tên là Valentine đen, vào ngày này, những người cô đơn sẽ sống trong một thế giới “đen”, mặc trang phục đen, mũ đen, giày đen, ăn mì đen , uống cafe  cũng không thêm kem, thưởng thức vị đắng nguyên chất của cafe đen

  1. 黄色与玫瑰情人节(Yellow and Rose Day):5月14日

5月是玫瑰发芽的时节,气候宜人适合出游,因此许多情侣都选在这天相偕到户外踏青,所以5月14日也有「玫瑰情人节」之称。

在玫瑰日送人红玫瑰是倾诉爱意;送白玫瑰花表示仍犹豫未决;若送上一束黄玫瑰,就是说再见了。

Huángsè yǔ méiguī qíngrén jié (Yellow and Rose Day):5 Yuè 14 rì

5 yuè shì méiguī fāyá de shíjié, qìhòu yírén shìhé chūyóu, yīncǐ xǔduō qínglǚ dōu xuǎn zài zhè tiān xiàng xié dào hùwài tàqīng, suǒyǐ 5 yuè 14 rì yěyǒu `méiguī qíngrén jié’zhī chēng.

Zài méiguī rì sòng rén hóng méiguī shì qīngsù ài yì; sòng bái méiguī huā biǎoshì réng yóuyù wèi jué; ruò sòng shàng yī shù huáng méiguī, jiùshì shuō zàijiànle.

Yellow and Rose Day

tháng 5 là tháng hoa hồng ra nụ, khí hậu rất thích hợp để đi ra ngoài du ngoạn. Chính vì vậy những cặp đôi đều chọn vào ngày này cùng nhau đi chơi. Vì thế 14/5  mới được gọi là  “ROSE DAY”

vào Rose Day tặng hoa hồng là thể hiện tình yêu, tặng hoa hồng trắng thể hiện sự chần chừ do dự chưa quyết định, tặng hoa hồng vàng chính là nói lời tạm biệt

6. 亲吻情人节(Kiss Day):6月14日

这是一个属于成双成对恋人的重要节日,在这一天,情侣们不必再害羞,可以大大方方地用亲吻表达对对方的爱意。当然,花前月下、烛光晚餐等浪漫气氛,对一吻定情可是很有帮助的喔!

Qīnwěn qíngrén jié (Kiss Day):6 Yuè 14 rì

zhè shì yīgè shǔyú chéng shuāng chéng duì liànrén de zhòngyào jiérì, zài zhè yītiān, qínglǚmen bùbì zài hàixiū, kěyǐ dàdà fāng fāng de yòng qīnwěn biǎodá duì duìfāng de ài yì. Dāngrán, huā qiányuè xià, zhúguāng wǎncān děng làngmàn qìfēn, duì yī wěn dìng qíng kěshì hěn yǒu bāngzhù de ō!

KISS DAY

đây là ngày lễ quan trọng của những cặp đôi yêu nhau, trong ngày 14/6, các cặp đôi không cần cảm thấy xấu hổ mà có thể thoải mái hôn nhau trước đông người để thể hiện tình cảm của mình. Tất nhiên, bữa ăn tối dưới ánh nến và bầu không khí lãng mạn, có hoa, có trăng sẽ khiến cho nụ hôn thêm đáng nhớ đúng không nào?


  1. 银色情人节(Silver Day):7月14日

银色情人节,是把你的意中人带回家给老爸老妈认识,或介绍给其他你所尊敬的长辈的好机会。银色情人节也是爱侣互赠银制礼品、饰物的日子

Yínsè qíngrén jié (Silver Day):7 Yuè 14 rì

yínsè qíngrén jié, shì bǎ nǐ de yìzhōngrén dài huí jiā jǐ lǎo bà lǎo mā rènshi, huò jièshào gěi qítā nǐ suǒ zūnjìng de cháng bèi de hǎo jīhuì. Dāngrán, zhè yītiān de quánbù kāixiāo, dōu yóu zhèxiē `kě’ài de cháng zhě’mǎidān 〈wèi `ānquán’qǐjiàn, nǐ zuì hǎo xiān quèdìng zhǎngbèi duì zhège jiérì hěn shúxī〉.

Yínsè qíngrén jié yěshì ài lǚ hù zèng yín zhì lǐpǐn, shìwù de rìzi.

SILVER DAY:

Ngày Silver day là cơ hội tốt để bạn đưa ý trung nhân của mình về nhà ra mắt “nhị vị phụ huynh”, hoặc những người mà bạn kính trọng đấy.  Silver Day cũng là ngày các cặp đôi tặng nhau những đồ vật , trang sức bằng bạc đó nha

8. 绿色情人节(Green Day):8月14日

酷热难耐的夏日午后,不妨和你的另一半作一趟凉爽而清新的森林之旅,尽情享受户外大自然,度过健康而愉悦的一天。还在寻觅爱侣的人,可以参加Soju〈韩国绿牌薯酒〉派对,度过喧闹的室内绿色情人节。

Lǜsè qíngrén jié (Green Day):8 Yuè 14 rì

. Kùrè nánnài de xià rì wǔhòu, bùfáng hé nǐ de lìng yībàn zuò yī tàng liángshuǎng ér qīngxīn de sēnlín zhī lǚ, jìnqíng xiǎngshòu hùwài dà zìrán, dùguò jiànkāng ér yúyuè de yītiān. Hái zài xúnmì ài lǚ de rén, kěyǐ cānjiā Soju〈hánguó lǜ pái shǔ jiǔ〉 pàiduì, dùguò xuānnào de shìnèi lǜsè qíngrén jié.

buổi chiều mùa hè nắng nóng, bạn và  “một nửa” cùng nhau đi tới một khu rừng mát mẻ và tươi tốt, thưởng thức thế giới tự nhiên bên ngoài, trải nghiệm một ngày sống lành mạnh và vui vẻ. Những người còn đang tìm kiếm tình yêu cho mình có thể tham gia tiệc rượu Soju để có 1 ngày Green day vui vẻ náo nhiệt.

  1. ◎音乐情人节与相片情人节(Music Day & Photo Day):9月14日

  音乐情人节这一天是举办大型社交活动的日子,也是将你的心上人介绍给朋友、同事认识的好机会。而单身一族,更可以借此机会看看活动现场有没有自己中意的对象。

  许多情侣喜欢在这天就着蔚蓝晴朗的天空合影,所以9月14日又称为「相片情人节」 。

Yīnyuè qíngrén jié yǔ xiàngpiàn qíngrén jié (Music Day& Photo Day):9 Yuè 14 rì

yīnyuè qíngrén jié zhè yītiān shì jǔbàn dàxíng shèjiāo huódòng de rìzi, yěshì jiāng nǐ de xīnshàngrén jièshào gěi péngyǒu, tóngshì rènshi de hǎo jīhuì. Ér dānshēn yīzú, gèng kěyǐ jiè cǐ jīhuì kàn kàn huódòng xiànchǎng yǒu méiyǒu zìjǐ zhòngyì de duìxiàng.

 Xǔduō qínglǚ xǐhuan zài zhè tiān jiùzhe wèilán qínglǎng de tiānkōng héyǐng, suǒyǐ 9 yuè 14 rì yòu chēng wèi `xiàngpiàn qíngrén jié’

(music day & photo day).

Đây là ngày các họat động xã hội được tổ chức với qui mô lớn. Đây cũng là dịp để bạn giới thiệu người yêu với bạn bè, đồng nghiệp. Còn những người vẫn đnag cô đơn có thể nhân dịp đi xem biểu diễn đông người mà tìm được đối tượng cho riêng mình.

Có rất nhiều cặp đôi trong ngày này thích chụp ảnh bầu trời trong xanh đầy nắng, vì vậy ngày này còn được gọi là “ photo Day”

  1. ◎葡萄酒情人节(Wine Day):10月14日

10月14日这一天恋人们轻啜葡萄美酒,庆祝充满诗意的秋天。通常小俩口会选择在浪漫且别致 的餐厅里共进晚餐,然后聊聊彼此对未来的规画,以及共同的目标等话题
Pútáojiǔ qíngrén jié (Wine Day):10 Yuè 14 rì

10 yuè 14 rì zhè yītiān liànrénmen qīng chuài pútáo měijiǔ, qìngzhù chōngmǎn shīyì de qiūtiān. Tōngcháng xiǎo liǎng kǒu huì xuǎnzé zài làngmàn qiě biézhì de cāntīng lǐ gòng jìn wǎncān, ránhòu liáo liáo bǐcǐ duì wèilái de guī huà, yǐjí gòngtóng de mùbiāo děng huàtí

(Wine Day):

Vào ngày 14/1o, những cặp đôi sẽ cùng nhau nhấp ly rượu vang để kỷ niệm một mùa thu mơ mộng. Thông thường các cặp đôi sẽ chọn nhà hàng lãng mạn và độc đáo cho bữa tối,  sau đó cùng nhau nói  về kế hoạch tương lai  và các mục tiêu chung của cả hai.


  1. ◎橙色情人节与电影情人节(Orange Day Movie day):11月14日

电影情人节这一天情侣们可以连赶两场电影,或许先看一部紧张刺激的动作发泄压力,然后再来一部感人肺腑的浪漫爱情片互拭泪水。看完两人也该补充水分了,来杯健康的百分百柳橙汁吧!单身的人这一天也要喝杯柳橙汁,当然,想喝两杯才痛快也没人管得着。

Chénsè qíngrén jié yǔ diànyǐng qíngrén jié (Orange Day Movie day):11 Yuè 14 rì

diànyǐng qíngrén jié zhè yītiān qínglǚmen kěyǐ lián gǎn liǎng chǎng diànyǐng, huòxǔ xiān kàn yī bù jǐnzhāng cìjī de dòngzuò fāxiè yālì, ránhòu zàilái yī bù gǎnrénfèifǔ de làngmàn àiqíng piān hù shì lèishuǐ. Kàn wán liǎng rén yě gāi bǔchōng shuǐfènle, lái bēi jiànkāng de bǎi fēn bǎi liǔ chénzhī ba! Dānshēn de rén zhè yītiān yě yào hē bēi liǔ chénzhī, dāngrán, xiǎng hē liǎng bēi cái tòngkuài yě méi rén guǎn dezháo.

Orange Day Movie day

Đây là ngày các cặp đôi có thể xem liền 2 bộ phim. Có thể đầu tiên sẽ xem một bộ phim hành động kịch tính để giải tỏa căng thẳng, sau đó xem tiếp một bộ phim tình cảm lãng mạn đến rơi nước mắt. Xem xong cả 2 người cũng nên nạp lại lượng nước vừa mất đúng không nào ? 1 ly nước cam trăm phần trăm khỏe mạnh là sự lựa chọn hoàn hảo.  Những FA cũng có thể uống nước cam, tất nhiên rằng không có ai quản bạn uống 1 hay 2 cốc đâu 😀

  1. 拥抱情人节(Hug Day):12月14日

12月14日,想和你的情人抱多久都可以,在公开的场合拥抱,向世人宣告你俩的爱意,也让寒冷的冬天变得格外温馨。。

Yǒngbào qíngrén jié (Hug Day):12 Yuè 14 rì

12 yuè 14 rì, xiǎng hé nǐ de qíngrén bào duōjiǔ dōu kěyǐ, zài gōngkāi de chǎnghé yǒngbào, xiàng shìrén xuāngào nǐ liǎ de ài yì, yě ràng hánlěng de dōngtiān biàn de géwài wēnxīn.

Hug Day

Vào ngày 14/12 bạn muốn ôm người mình yêu bao lâu cũng được. Một cái ôm công khai không chỉ chứng minh với cả thế giới người ấy thuộc về riêng mình mà còn khiến cho mùa đông lạnh giá trở nên ấm áp hơn.

Rate this post