Chủ điểm ngữ pháp HSK 5 quan trọng cần biết

Danh mục nội dung trong bài viết này:

Tổng hợp các cấu trúc, chủ điểm ngữ pháp HSK 5 quan trọng để ôn thi có ví dụ dễ hiểu. Luyện thi HSK điểm cao cùng THANHMAIHSK.

HSK 5 là cấp độ 5/6 của chứng chỉ HSK chính vì vậy, kiến thức ôn thi rất rộng và đòi hỏi bạn cần nắm vững ngữ pháp HSK 5. Dưới đây, tự học tiếng Trung tại nhà THANHMAIHSK sẽ cùng bạn tổng hợp một số chủ điểm ngữ pháp HSK 5 quan trọng khi ôn thi nhé!

Chủ điểm ngữ pháp HSK 5 quan trọng cần biết

Hai cách sử dụng của 所 (suǒ)

  • Cách 1: Trợ động từ

Cấu trúc: 所 + verb + 的

Ví dụ:

别动,你所站的位置很危险!

Bié dòng, nǐ suǒ zhàn de wèizhì hěn wéixiǎn!

Đừng di chuyển, vị trí của bạn là nguy hiểm!

这些信息是我以前所不知道的。

Zhèxiē xìnxī shì wǒ yǐqián suǒ bù zhīdào de.

Thông tin này trước đây tôi không biết.

  • Cách 2: Lượng từ

Cấu trúc: ….+ 所 + noun

Ví dụ:

这所大学已经有一百多年历史了。

Zhè suǒ dàxué yǐjīng yǒu yībǎi duō nián lìshǐle.

Trường đại học này có lịch sử hơn 100 năm.

这附近有几所邮局?

Zhè fùjìn yǒu jǐ suǒ yóujú?

Có bao nhiêu bưu điện quanh đây?

令 (lìng)

Cấu trúc: A 令 B + verb/verbal phrase/adjective/adjective phrase

Lưu ý:

Notes:

A: cụm động từ-đối tượng

B: cụm từ vị ngữ

Từ phụ trợ năng động “着, 了, 过” không thể tồn tại trong câu này.

Ví dụ:

他的行为令我感到很失望。

Tā de xíngwéi lìng wǒ gǎn dào hěn shīwàng.

Tôi thất vọng vì cách cư xử của anh ấy.

这次经历令我难以忘记。

Zhè cì jīnglì lìng wǒ nán yǐ wàngjì.

Trải nghiệm này khiến bạn khó quên.

派 (pài)

Cấu trúc:

A 派 B + verb/verbal phrase

Lưu ý:

A: cụm động từ-đối tượng

B: cụm từ chủ ngữ-vị ngữ

Các trợ động từ 着,, 过 không thể tồn tại trong câu này.

Ví dụ:

经理派我去机场接客户。

Jīnglǐ pài wǒ qù jīchǎng jiē kèhù.

Người quản lý đã gửi tôi đến sân bay để đón khách.

下飞机后,酒店会派车来接您。

Xià fēijī hòu, jiǔdiàn huì pài chē lái jiē nín.

Sau khi xuống máy bay, khách sạn sẽ gửi xe cho bạn đón bạn.

Câu so sánh: A 不如/没有 B(这么/ 那么)+ Adj.

Cấu trúc:

A + 不如/没有 + B(这么/ 那么)+ Adj.

Ví dụ:

这个学校不如/没有那个学校那么安静。

Zhège xuéxiào bùrú/méiyǒu nàgè xuéxiào nàme ānjìng.

Ngôi trường này không yên tĩnh như / ít hơn ngôi trường đó.

深圳的历史不如/没有西安那么长。

Shēnzhèn de lìshǐ bùrú/méiyǒu xī’ān nàme zhǎng.

Lịch sử của Thâm Quyến không dài bằng / không dài như Tây An.

5 cách sử dụng của giới từ 于 (yú)

  • Chỉ thời gian: 于 + time

Ví dụ:

中华人民共和国成立于1949年。

Zhōnghuá rénmín gòng hé guó chénglì yú yī jiǔ sì jiǔ nián.

Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949.

  • Chỉ địa điểm, có nghĩa như: “在”: 于 + location

Ví dụ:

他于北京工作了两年,后来出国了。

Tā yú Běijīng gōngzuò le liǎng nián, hòulái chū guó le.

Ông làm việc ở Bắc Kinh trong hai năm và sau đó ra nước ngoài.

  • Chỉ đối tượng: 于 + object

Ví dụ:

十年来,他一直致力于科学研究。

Shí nián lái, tā yìzhí zhìlì yú kēxué yánjiū.

Trong mười năm, ông đã cam kết nghiên cứu khoa học.

  • Chỉ ra điểm bắt đầu hoặc lý do. Sử dụng giống như “从” or “自”: 于 + điểm bắt đầu/lý do

Ví dụ:

能否成功,取决于你平时的努力。

Néngfǒu chénggōng ,qǔjué yú nǐ píngshí de nǔlì.

Thành công phụ thuộc vào những nỗ lực thông thường của bạn.

  • Dùng để so sánh: Adjective + 于

Ví dụ:

这个房间远大于我的房间。

Zhè ge fángjiān yuǎn dà yú wǒ de fángjiān.

Phòng này lớn hơn phòng tôi rất nhiều.

Hai cách sử dụng của 朝 (cháo)

  • Cách 1: Chỉ ra hướng của một hành động

Cấu trúc: 朝 + hướng + động từ

Ví dụ:

你朝前走,10分钟后就到那家书店了。

Nǐ cháo qián zǒu, shí fēnzhōng hòu jiù dào nà jiā shūdiàn le.

Bạn đi về phía trước, và bạn sẽ có mặt ở hiệu sách đó trong 10 phút.

  • Cách 2: Chỉ ra đối tượng của hành động

Cấu trúc: 朝 + đối tượng + động từ

Ví dụ:

不要总是朝孩子发火,要给他讲道理。

Bú yào zǒngshì cháo háizi fāhuǒ, yào gěi tā jiǎng dàolǐ.

Đừng bao giờ tức giận với con của bạn. Hãy biện minh cho cậu ấy.

朝 (cháo) vs 向 (xiàng) vs 往 (wǎng)

朝 (cháo) vs 向 (xiàng) vs 往 (wǎng) đều có nghĩa là tới; hướng tới; theo hướng

Hướng di chuyển: _ + hướng + động từ

Hướng đối diện: _ + hướng

_ + 着 + hướng (+ động từ)

Khi động từ đại diện cho một phong trào cụ thể:_ + someone + verb

Khi đặt sau động từ để bổ sung: Verb + _ + ……

So sánh 突然 (tūrán) và 忽然 (hūrán)

突然

  • 突然+(的)+名词

Ví dụ:

这是一起突然的事故。

Zhè shì yīqǐ túrán de shìgù.

Đó là một tai nạn bất ngờ.

  • 很/太/非常/十分 + 突然

Ví dụ:

事情发生得很/太/非常/十分突然。

Shìqíng fāshēng dé hěn/tài/fēicháng/shífēn túrán.

Nó xảy ra rất / quá / rất / rất đột ngột.

  • 突然 + 极了/得很

Ví dụ:

事情发生突然极了/得很。

Shìqíng fāshēng túrán jíle/dé hěn.

Nó xảy ra đột ngột / bất ngờ

  • Verb + 得 +(……)突然

Ví dụ:

事故发生得那么突然。

Shìgù fāshēng dé nàme túrán.

Vụ tai nạn xảy ra quá bất ngờ.

忽然

Ví dụ:

我忽然明白了。

Wǒ hūrán míngbáile.

Tôi chợt hiểu

So sánh 以及 (yǐ jí) and 和 (hé)

Giống: có nghĩa là “và”, kết nối các từ hoặc cụm từ trong mối quan hệ song song

Khác nhau:

以及:

  • Dùng trong văn viết

他在艺术领域以及科技领域都有很大的成就。

Tā zài yìshù lǐngyù yǐjí kējì lǐngyù dōu yǒu hěn dà de chéngjiù.

Ông đã đạt được những thành tựu to lớn trong lĩnh vực nghệ thuật và công nghệ.

  • Đôi khi, từ hay cụm từ trước “以及” quan trọng hơn từ đứng sau

Ví dụ:

这篇论文介绍了人工智能的背景、意义、现状以及影响。

Zhè piān lùnwén jièshàole réngōng zhìnéng de bèijǐng, yìyì, xiànzhuàng yǐjí yǐngxiǎng.

Bài viết này giới thiệu nền tảng, ý nghĩa, hiện trạng và tác động của trí tuệ nhân tạo.

  • ……,以及……

Ví dụ:

请介绍一下这部电影的大意,以及你的观后感。

Qǐng jièshào yīxià zhè bù diànyǐng de dàyì, yǐjí nǐ de guān hòu gǎn.

Xin vui lòng cho chúng tôi biết về ý tưởng của bộ phim này và cảm giác của bạn về nó.

和:

  • Dùng trong khẩu ngữ

Ví dụ:

他和我都生于1980年。

Tā hé wǒ dū shēng yú 1980 nián.

Anh ấy và tôi sinh năm 1980.

  • “和” kết nối các từ hoặc cụm từ trong mối quan hệ bình đẳng.

Ví dụ:

小红和小明取得了这次考试的并列第一名。

Xiǎo hóng hé xiǎomíng qǔdéle zhè cì kǎoshì de bìngliè dì yī míng.

Tiểu Hồng và Tiểu Minh đã xếp thứ nhất trong kỳ thi này.

  • ……和……

Ví dụ:

他常常回大学的城市看望老师和同学们。

Tā chángcháng huí dàxué de chéngshì kànwàng lǎoshī hé tóngxuémen.

Anh thường trở về thành phố đại học để thăm giáo viên và bạn học.

So sánh 便 (biàn) and 就 (jiù)

Giống:

  • Chỉ ra rằng điều thứ 2 xảy ra ngay sau lần thứ nhất
  • Nhấn mạnh những gì được theo sau nó
  • 如果/只要/因为/既然……,便/就……: Nếu / miễn là / vì / kể từ …

Khác:

  • 便: Dùng trong văn viết
  • 就: Cả văn nói và văn viết. Trong đó chỉ ra phạm vi hoặc nhấn mạnh số.

So sánh: 一直 (yìzhí) and 始终 (shǐzhōng)

Cấu trúc: 始终/一直 + verb

Ví dụ:

我们始终/一直坚持正确的做法。

Wǒmen shǐzhōng/yīzhí jiānchí zhèngquè de zuòfǎ.

Chúng tôi luôn luôn / luôn tuân thủ đúng phương pháp.

Khác nhau:

一直

  • 一直 + từ chỉ thời gian

Ví dụ:

我们一直画到凌晨3点。

Wǒmen yīzhí huà dào língchén 3 diǎn.

Chúng tôi vẽ đến 3 giờ sáng.

  • Nói về tương lai chỉ sử dụng 一直

Ví dụ:

他不出来见我,我就一直在这里等。

Tā bù chūlái jiàn wǒ, wǒ jiù yīzhí zài zhèlǐ děng.

Anh ấy đã không đến gặp tôi, tôi đã đợi ở đây.

So sánh 多亏 (duō kuī) and 幸亏 (xìng kuī)

Giống: là kết quả của sự giúp đỡ của ai đó hoặc một số điều kiện thuận lợi, một cái gì đó xấu được tránh hoặc một cái gì đó tốt đạt được.

Khác:

多亏 + noun/pronoun

幸亏 thì không

多亏 + 了

幸亏 thì không

多亏: Tâm trạng biết ơn. Nhờ có ai đó giúp đỡ, một cái gì đó tốt đẹp đã đạt được.

幸亏: Tâm trạng may mắn. Nhờ một lý do khách quan, một cái gì đó xấu được tránh

So sánh 连忙 (liánmáng) & 急忙 (jí máng) & 匆忙 (cōngmáng)

连忙 vs 急忙: Không thể theo sau bởi “地”.

连忙 cho biết phản ứng nhanh với một cái gì đó

急忙 Chỉ ra điều gì đó là khẩn cấp hoặc ai đó lo lắng về điều gì đó.

Ví dụ:

见到客人进来,他们连忙说“欢迎光临”。

Jiàn dào kèrén jìnlái, tāmen liánmáng shuō “huānyíng guānglín”.

Khi thấy khách bước vào, họ nhanh chóng nói “Chào mừng”.

还有五分钟就要开会了,她急忙把资料收拾好。

Hái yǒu wǔ fēnzhōng jiù yào kāihuìle, tā jímáng bǎ zīliào shōushí hǎo.

Năm phút sau cuộc họp, cô vội vàng thu thập thông tin.

匆忙: Đang vội

Degree adverb + 匆忙

Ví dụ:

昨天走得太匆忙,没来得及和你说一声。

Zuótiān zǒu dé tài cōngmáng, méi láidéjí hé nǐ shuō yīshēng.

Tôi đã đi quá nhanh ngày hôm qua và không có thời gian để nói chuyện với bạn.

Cách sử dụng: 不但不/不但没有…,反而… (búdàn bù / búdàn méi yǒu…fǎn’ér…)

Subject + 不但不/没有……,反而 ……

Nghĩa là: Để chỉ ra mối quan hệ tiến bộ, kết quả sau 反而 là bất ngờ đối với người nói.

Sub. + 不但不/没有 + [Wanted Outcome],反而 + [Unexpected Outcome]

Ví dụ:

吃了这药,感冒不但没好,反而更严重了。

Chīle zhè yào, gǎnmào bùdàn méi hǎo, fǎn’ér gèng yánzhòngle.

Sau khi dùng thuốc này, cảm lạnh không đỡ mà còn tồi tệ hơn.

Cách sử dụng cấu trúc 宁可…,也不/也要… (nìngkě…, yě bù / yě yào…)

  • Cấu trúc: 宁可…,也不…

Người nói đang lựa chọn giữa hai tùy chọn, tùy chọn thích hợp đầu tiên trong khi cả hai đều không thuận lợi.

Ví dụ:

我宁可离婚,也不愿意将就过日子。

Wǒ nìngkě líhūn, yě bù yuànyì jiāng jiù guòrìzi.

Tôi thà ly hôn còn hơn sống.

  • 宁可…,也要…

宁可 + + tùy chọn không thuận lợi, 也要 + điều gì đó (mà người nói mong muốn hoặc có ý định làm)

Ví dụ:

小孩子宁可不吃饭,也要继续玩。

Xiǎo háizi nìngkě bù chīfàn, yě yào jìxù wán.

Trẻ em thà không ăn và tiếp tục chơi.

Cách sử dụng: 与其…,不如… (yǔ qí…, bù rú…)

与其……,不如……: thích hơn

Đối với người nói , B tốt hơn nhiều so với A

Nghĩa là: Để kết nối hai tùy chọn, với người nói, phần sau 不如 tốt hơn nhiều so với phần sau 与其

Ví dụ:

与其坐火车,不如坐飞机更快。

Yǔqí zuò huǒchē, bùrú zuò fēijī gèng kuài.

Thay vì đi tàu, tốt hơn là bay.

Cách sử dụng 万一……,(就)…… (wànyī…, jiù…)

Nghĩa: được sử dụng để ước tính mà người nói xem xét những điều hiếm khi xảy ra.

Ghi chú: thường đề cập đến một cái gì đó xấu hoặc tai nạn

Ví dụ:

他万一不行,你就代替他上场。

Tā wàn yī bùxíng, nǐ jiù dàitì tā shàngchǎng.

Trong trường hợp anh ta không thể, bạn chơi cho anh ta.

你把钥匙拿着,万一他不在家,你就自己开门。

Nǐ bǎ yàoshi názhe, wàn yī tā bù zàijiā, nǐ jiù zìjǐ kāimén.

Bạn giữ chìa khóa, và trong trường hợp anh ấy không ở nhà, bạn tự mở cửa.

Cách sử dụng 幸亏……,不然…… (xìngkuī…, bùrán…)

Nghĩa: Để chỉ ra rằng nhờ một số điều kiện hay lý do thuận lợi, một số điều tiêu cực hoặc tồi tệ đã không xảy ra.

Ví dụ:

幸亏车来了,不然我们都得迟到。

Xìngkuī chē láile, bùrán wǒmen dōu dé chídào.

May mắn là xe đã đến, nếu không tất cả chúng ta sẽ bị trễ.

Cách sử dụng 除非……,不然…… (chúfēi…, bùrán…)

Nghĩa: Điều kiện sau là 除非 duy nhất và 除非 đưa ra kết quả sẽ không có điều kiện.

Ví dụ:

除非是他邀请我,不然我是不会去的。

Chúfēi shì tā yāoqǐng wǒ, bùrán wǒ shì bù huì qù de.

Tôi sẽ không đi trừ khi anh ấy mời tôi.

Cách sử dụng 哪怕……,也/还…… (nǎpà…, yě/hái…)

哪怕 Đưa ra một giả thuyết, phần sau 也/还 được sử dụng để nói bất chấp nó, các điều kiện hoặc quyết định trước đó sẽ không bao giờ thay đổi.

Ví dụ

哪怕只有一个观众,她也要演下去。

Nǎpà zhǐyǒu yīgè guānzhòng, tā yě yào yǎn xiàqù.

Ngay cả khi chỉ có một khán giả, cô sẽ tiếp tục diễn.

Cách sử dụng 为……所…… (wéi … suǒ…)

Cấu trúc: 为 + noun/noun phrases + 所 + verb

Ví dụ:

法官为这个孩子的诚实所感动。

Fǎguān wèi zhège háizi de chéngshí suǒ gǎndòng.

Thẩm phán đã cảm động bởi sự trung thực của trẻ em.

Trên đây là một số cấu trúc ngữ pháp HSK 5. Hi vọng sẽ giúp đỡ bạn trong quá trình ôn thi HSK 5 nhé!

Đừng quên cập nhật những bài viết mới nhất tại website nhé!

Xem thêm:

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG THANHMAIHSK

  • Cơ sở: Số 15 ngách 26 ngõ 18 Nguyên Hồng – Đống Đa – HN

Hotline: 0931715889 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số liền kề 21, ngõ 2, Nguyễn Văn Lộc, Mộ Lao, Hà Đông

Hotline: 0985887935 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số 166 Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Hotline: 0362.251.166 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Ngõ 43 Nguyễn Phong Sắc

Hotline: 0963.579.808 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở : 18 BIS/3A Nguyễn Thị Minh Khai – Phường Đakao – Quận 1 – TP.HCM

Hotline: 028.668.19261 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số 39 Nguyễn Thái Bình, phường 4, quận Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 086.786.2428 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số 282 Cao Thắng nối dài, phường 12, quận 10, TP. HCM

Hotline: 0372.101.2825.001