Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 20: Khả năng kết quả

Chuỗi bài học đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 20 sẽ là chủ đề khả năng kết quả. Cùng tự học tiếng Trung tại nhà với THANHMAIHSK nhé!

Đàm thoại là một trong những kỹ năng không thể thiếu khi học tiếng Trung. Để giúp các bạn tự học tiếng Trung tại nhà được tiếp cận với các bài học tốt hơn, THANHMAIHSK xây dựng chuỗi bài học Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề thông dụng trong cuộc sống. Và bài học hôm nay sẽ là khả năng và kết quả nhé!

Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 20: Khả năng kết quả

Chủ đề 1: Bạn đọc được báo tiếng Anh không?

Từ mới

见 jiàn: xem
报 bào: báo
懂 dǒng: hiểu
英文 Yīngwén: Anh
英语 Yīngyǔ: tiếng Anh
广播 guǎngbō: phát sóng
如果 rúguǒ: nếu
努力 nǔlì: cố gắng
将来 jiānglái: tương lai
一定 yídìng: chắc chắn

Hội thoại

  • 你 看 见 小 王 了 吗?
    Nǐ kàn jiàn Xiǎo Wáng le ma?
    Bạn đã thấy Tiểu Vương không?
  • 看 见 了。 他 在 那儿 看 报 呢。
    Kàn jiàn le. Tā zài nàr kàn bào ne.
    Tôi đã thấy anh ta. Anh ta ở đằng kia, đọc báo.
  • 你 看 得 懂 英文 报 吗?
    Nǐ kàn de dǒng Yīngwén bào ma?
    Bạn có thể hiểu báo tiếng Anh?
  • 有的 看 得 懂, 有的 看 不 懂。
    Yǒude kàn de dǒng yǒude kàn bù dǒng.
    Một số tôi hiểu và một số tôi không hiểu.
  • 你 听 得 懂 英语 广播 吗?
    Nǐ tīng de dǒng yīngyǔ guǎngbō ma?
    Bạn có thể hiểu phát sóng tiếng Anh.
  • 现在 还 听 不 懂。 如果 我 努力 学习, 将来 我 一定 能 听懂。
    Xiànzài hái tīng bù dǒng. Rúguó wǒ nǔlì xuéxí, jiānglái wǒ yídìng néng tīngdǒng.
    Bây giờ tôi vẫn không hiểu . Nếu tôi học chăm chỉ, tôi chắc chắn sẽ có thể hiểu.

Chủ đề 2: Tôi có thể mượn sách của bạn không?

Từ mới

完 wán : hoàn thành
要是 yàoshì: nếu như
作业 zuòyè: bài tập về nhà
后 hòu: sau đó
借 jiè : cho vay
可以 kěyǐ: có thể
别 bié: không
丢 diū : mất
放心 fàngxīn: để thoải mái
不了 bùliǎo: thoải mái
约会 yuēhuì: cuộc hẹn
可能 kěnéng: có lẽ

Hội thoại

  • 这 本 书 明天 你 看 得 完 吗?
    Zhè běn shū míngtiān nǐ kàn de wán ma?
    Bạn có thể đọc xong cuốn sách này vào ngày mai?
  • 要是 作业 不多,能 看 得 完。
    Yàoshi zuòyè bùduō, néng kàn de wán.
    Nếu tôi không có quá nhiều bài tập về nhà, tôi có thể đọc xong.
  • 看 完 后, 借 我 看看, 可以 吗?
    Kàn wán hòu jiè wǒ kànkan, kěyǐ ma?
    Sau khi đọc nó, bạn có thể cho tôi mượn không?
  • 行。 别 丢 了。 现在 买 不 到 了。
    Xíng. Bié diū le. Xiànzài mǎi bú dào le.
    Được. Đừng để mất nó, nó không thể được mua ngay bây giờ.
  • 放心 吧。 丢 不 了。 下午 你 来 吗?
    Thoải mái đi. Tôi sẽ không mất nó. Bạn có đến vào buổi chiều không?
  • 下午 有 个 约会, 可能 来 不 了。
    Xiàwǔ yǒu gè yuēhuì, kěnéng lái bù liǎo.
    Buổi chiều tôi có hẹn. Có lẽ tôi sẽ không thể đến.

Ngữ pháp

Bổ ngữ khả năng 得 và 不

Một bổ ngữ khả năng được hình thành bởi cấu trúc 得 (de) được chèn giữa một động từ một bổ ngữ kết quả. Dạng phủ định được tạo bằng cách thay 得 bằng 不 (bù).

  • 我 看 得 懂 英文报。( Tôi – đọc hiểu – báo tiếng Anh: Tôi có thể đọc báo tiếng Anh.
  • 我 听 不 懂 汉语。( Tôi – nghe (không) hiểu – tiếng Trung : Tôi không hiểu tiếng Trung)
  • 我 买 得 到 这本辞典。( Tôi đã mua cuốn từ điển này)
  • 我 来 不 了。 Tôi không thể đến

别 : không

别 nghĩa là không và được đặt trước động từ

Ví dụ:

  • 别 丢 了。 Đừng làm mất nó.
  • 别 买 这本书。 Đừng mua cuốn sách này.
  • 别 听 他的话。 Đừng nghe anh ấy.

Bài học đến đây là kết thúc. Hi vọng sẽ giúp bạn bổ sung thêm tiếng thức tiếng Trung nhé!

Đừng quên cập nhật thật nhiều bài viết mới tại website nhé!

Xem thêm: