Bài hội thoại hôm nay chúng ta học về cấu trúc ” bạn đã đỡ hơn chút nào chưa”? Hôm nay thời tiết mát mẻ bạn nào bị ốm đã thấy đỡ hơn chút nào chưa? Đỡ rồi thì học tiếng Trung cùng mình nhé! Chúc cả nhà tuần mới vui vẻ!

Học tiếng Trung chủ đề đỡ hơn chút nào chưa?

Học tiếng Trung chủ đề đỡ hơn chút nào chưa?

A:今天下午我们去看王兰,好吗?
Jīntiān xiàwǔ wǒmen qù kàn Wáng Lán, hǎo ma?
Chiều nay chúng ta đi thăm Vương Lan không ?

B:不好意思,我今天有点感冒,我想我不应该去看病人。下个礼拜的话,可以。
Bùhǎoyìsi, wǒ jīntiān yǒudiǎn gǎnmào, wǒ xiǎng wǒ bù yīnggāi qù kàn bìngrén. Xiàge lǐbài de huà, kěyǐ.
Xin lỗi, hôm nay mình bị cảm nên mình nghĩ tốt nhất mình không nên đi thăm bệnh. Nếu là tuần sau thì được.

A:给她带点什么呢?
Gěi tā dàidiǎn shénme ne?
Chúng ta nên mang gì tới cho cô ấy đây ?

B:我想给她买点点心什么的。
Wǒ xiǎng gěi tā mǎidiǎn diǎnxīn shénme de.
Tôi dự tính mua cho cô ấy bánh kẹo hay chút đồ ăn nhẹ đó.

A:其实没什么好点心,她在进行饮食调理,不能随便吃东西。
Qíshí méi shénme hǎo diǎnxīn. Tā zài jìnxíng yǐnshí tiáolǐ bùnéng suíbiàn chī dōngxi.
Thực tế thì đồ ăn không tốt lắm. Cô ấy đang tiến hành việc ăn uống trị liệu nên không thể tùy tiện ăn bất cứ món gì được.

B:那去百货商场看看,什么好就买什么。对了,听说这段时间医院前边修路,汽车到不了医院门口。
Nà qù bǎihuò shāngchǎng kànkan, shénme hǎo jiù mǎi shénme. Duìle, tīngshuō zhèduàn shíjiān. yīyuàn qiánbiān xiūlù, qìchē dàobuliǎo yīyuàn ménkǒu.
Nếu vậy chúng ta đến cửa hàng bách hóa xem xem rồi mua thứ gì đó hay hay đi. À, nghe nói gần đây trước cổng bệnh viện đang có công trình làm đường nên xe hơi không thể vào đến cổng bệnh viện được.

Học tiếng Trung chủ đề đỡ hơn chút nào chưa?

Học tiếng Trung chủ đề đỡ hơn chút nào chưa?

A:那怎么办?
Nà zěnme bàn?
Vậy thì làm sao bây giờ ?

B:我们坐地铁去吧!
Wǒmen zuò dìtiě qù ba.
Vậy chúng ta ngồi tàu điện ngầm vậy.

A:王兰,你好点儿了吗?
Wáng Lán, nǐ hǎodiǎnér le ma?
Vương Lan, bạn cảm thấy đã khá hơn chút nào chưa ?

B:看样子,你好多了。
Kàn yàngzi, nǐ hǎo duōle.
Nhìn bộ dạng trông bạn có vẻ khá hơn rồi đấy.

C:我觉得一天比一天好。谢谢你们来看我。
Wǒ juéde yìtiān bǐ yìtiān hǎo. Xièxie nǐmen lái kàn wǒ.
Mình cảm thấy mỗi ngày một khá hơn. Cám ơn mọi người đã đến thăm mình.

A:我们给你带来一些DVD、杂志之类的。
Wǒmen gěi nǐ dàilái yìxiē DVD zázhì zhīlèi de.
Mọi người đã mang một vài đĩa DVD và tạp chí đến cho bạn đây.

C:你们太客气了,真不好意思。我好几天没上班了。
Nǐmen tài kèqì le. Zhēn bùhǎoyìsi. Wǒ hǎo jǐtiān méi shàngbān le.
Tốn công mọi người mình thật ngại quá. Mấy ngày hôm nay mình đã không đi làm rồi.

B:你别着急,李部长让我告诉你,你什么也不用担心,先好好养身体。
Nǐ bié zháojí, Lǐ bùzhǎng ràng wǒ gàosu nǐ, nǐ shénme yě búyòng dānxīn, xiān hǎohāo yǎng shēntǐ.
Bạn đừng vội. Sếp Lý cũng nhờ mọi người nói với bạn rằng đừng lo lắng gì cả mà hãy lo tĩnh dưỡng đi.

C:那我放心了。多谢你们!
Nà wǒ fàngxīn le. Duōxiè nǐmen.
Nếu vậy thì mình yên tâm rồi. Cám ơn mọi người.

A:你先休息吧,下次我们再来看你。
Nǐ xiān xiūxi ba, xiàcì wǒmen zài lái kàn nǐ.
Thôi bạn nghỉ ngơi đi. Lần sau bọn mình lại ghé thăm bạn.

C:再见!
Zàijiàn!
Tạm biệt !

Học tiếng Trung chủ đề đỡ hơn chút nào chưa?

Học tiếng Trung chủ đề đỡ hơn chút nào chưa?

病人(bìnrén): Người bệnh
带(dài):Mang theo
Tương đương “bring” trong tiếng Anh.
点心(diǎnxīn):Điểm tâm, món ăn nhẹ
饮食(yǐnshí):Dùng bữa, ăn uống
调理(tiáolǐ):Điều trị, trị liệu
随便(suíbiàn):Tùy ý, tùy tiện.
修路(xiūlù):Sửa đường => Làm công trình sửa đường.
了(liǎo):( Đóng vai trò làm bổ ngữ chỉ khả năng ): Thể hiện khả năng có thể hoàn thành động tác và trạng thái hay không.
门口(ménkǒu):Cổng vào, đại sảnh
看样子(kàn yàngzi):Trông có vẻ.
杂志(zázhì):Tạp chí
之类(hīlèi):Chủng loại
着急(zháojí):Vội vàng, gấp gáp.
养身体(yǎng shēntǐ):Tĩnh dưỡng, hồi phục.

Học tiếng Trung chủ đề đỡ hơn chút nào chưa?

Học tiếng Trung chủ đề đỡ hơn chút nào chưa?

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY