幸亏 và 多亏 có tần suất sử dụng rất lớn trong tiếng Trung, nhưng các bạn rất hay dùng sai vì trong khi tự học tiếng Trung các bạn không được dạy cách sử dụng. Vậy mình viết bài này cho mọi người tham khảo, hy vọng sau khi học bài này các bạn sẽ không mắc phải lỗi sai về cách sử dụng nữa.

Xét về từ tính:
幸亏Xìngkuī :phó từ. Nghĩa: May mà, Do điều kiện nào đó bỗng nhiên (ngẫu nhiên)có lợi mà tránh đc điều bất lợi.

多亏Duōkuī :động từ.Nghĩa: May mà, Do sự giúp đỡ chủ động của người khác hoặc nhân tố có lợi mà tránh được rủi ro hoặc dành được kết quả như mong muốn.

Phân biệt 幸亏 và 多亏

Phân biệt 幸亏 và 多亏

So sánh ví dụ:
1.幸亏:
下那么大的雨,幸亏我带了雨衣,不然就糟了。
Xià nàme dà de yǔ, xìngkuī wǒ dàile yǔyī, bùrán jiù zāole
Trời mưa to như thế, may mà mình mang áo mưa không thì tiêu rồi
.

他幸亏来得及才能赶上汽车。
Tā xìngkuī láidejí cáinéng gǎn shàng qìchē
May anh ta đến kịp nên mới lên được xe.

幸亏你们都来,不然,他早就远走高飞了。
Xìngkuī nǐmen dōu lái, bùrán, tā zǎo jiù yuǎnzǒugāofēile
May mà các anh đều tới cả, nếu không, hắn ta đã cao bay xa chạy rồi

Phân biệt 幸亏 và 多亏

Phân biệt 幸亏 và 多亏

Ta thấy, tất cả các hành động trên đều mang tính ngẫu nhiên, không mang tính chủ động.

2.多亏:
这件事多亏您的热情帮助。
Zhè jiàn shì duōkuī nín de rèqíng bāngzhù
việc này may được ông giúp đỡ nhiệt tình.

多亏你们来得早,不然的话,他们就互相打架了。
Duōkuī nǐmen láide zǎo, bùrán dehuà, tāmen jiù hùxiāng dǎjiàle.
May mà các anh đến sớm, nếu không thì bọn họ đã đánh nhau rồi.

Phân biệt 幸亏 và 多亏

Phân biệt 幸亏 và 多亏

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY