Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

Học tiếng Trung có rất nhiều cách và học tiếng Trung qua thành ngữ Trung Quốc là điều cần thiết. Cùng THANHAMAIHSK tổng hợp thành ngữ tiếng Trung hay để các bạn vận dụng vào cuộc sống cũng như các bài thi viết. Học thành ngữ là cách để mở rộng từ vựng tiếng Trung rất tốt.

Phần 1 của thành ngữ hay và thâm thuý  bạn đã học hết chưa ấy nhỉ? Bạn thấy thế nào , có nhiều câu rất hay đúng không? Dạo này tớ cứ bị ngồi ở nhà bày 1 ít bánh ngọt và cốc trà ra ngồi ở ghế trước cửa sổ vừa uống trà ăn bánh ngọt vừa đọc và nghiền ngẫm mấy câu thành ngữ này , kiểu giống như đang nghiền ngẫm nhân tình thế thái ý. Hôm nay chúng ta nghiền nốt phần 2 của thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý nhé.  Các bạn thử làm giống như tớ xem cảm giác khoan khoái cực ý.

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

1.HỖN THUỶ VIỆT TRỪNG VIỆT THANH, THỊ PHI VIỆT BIỆN VIỆT MINH

浑水越澄越清, 是非越辩越明

hún shuǐ yuè chéng yuè qīng,  shì fēi yuè biàn yuè míng

Nước đục càng lắng càng trong, phải trái càng tranh luận càng rõ.

2.GIA GIA MẠI TOAN TỬU, BẤT PHẠM THỊ CAO THỦ.

家家买酸酒, 不犯是高手

jiā jiā mǎi suān jiǔ,  bú fàn shì gāo shǒu

Nhà nhà bán rượu chua, không bị phát hiện mới là giỏi “Giỏi” ở đây ngụ ý : chê trách thủ đoạn gian trá, lừa đảo một cách khôn khéo.

3.KHÁO SƠN HẢO THIÊU SÀI, CẬN THUỶ HẢO NGẬT NGƯ

靠山好烧柴, 靠水好吃鱼

kào shān hǎo shāo chái, kào shuǐ hǎo chī yú

Ở núi nhiều củi đốt, gần nước lắm cá ăn. Được hưởng điều kiện đặc biệt thuận lợi của môi trường sinh sống.

4.KỊ LƯ KHÁN XƯỚNG BẢN, TẨU TRƯỚC TIÊU.

骑驴看唱本,走着瞧

qí lǘ kàn chàng běn,  zǒu zhe qiáo

Cưỡi lừa xem hát, nhẩn nha mà xem. Cứ để xem diễn biến thế nào, rồi mới đưa ra kết luận.

5.MI LAI NHÃN KHỨ

眉来眼去

méi lái yǎn qù

Mày lại mắt đi. Nghĩa: lấy mắt mày để tỏ ý ngầm với nhau.Trai gái dùng mắt đưa tình.

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

6.NAM VÔ TỬU NHƯ KÌ VÔ PHONG

男无酒如旗无风

nán wú jiǔ rú qí wú fēng

Đàn ông không uống rượu thì thiếu sắc khí, vẻ linh lợi (như cờ rụt xuống không có gió)

7.LÃO TỬ THÂU QUA ĐẢO QUẢ, NHI TỬ SÁT NHÂN PHÓNG HOẢ.

老子偷瓜盗果, 儿子杀人防火

lǎo zi tōu guā dào guǒ, ér zi shā rén fáng huǒ

Bố mà trộm cắp, thì con giết người. Người cha có hành động xấu xa, thì con cái sẽ bắt chước cha và phạm tội nặng hơn. Rau nào sâu ấy.

8.THƯỢNG TẶC THUYỀN DI, HẠ TẶC THUYỀN NAN

上贼船易, 下贼船难

shàng zéi chuán yì,  xià zéi chuán nán

Lên thuyền giặc dễ, rời thuyền giặc khó. Đi theo kẻ xấu thì dễ, rời bỏ chúng thì khó.

9.THIÊN TÁC NGHIỆT DO KHẢ VI, TỰ TÁC NGHIỆT BẤT KHẢ HOÁN

天作孽犹可违, 自作孽不可逭

tiān zuò niè yóu kě wéi, zì zuò niè bù kě huàn

Trời gây hoạ còn có thể tránh, tự gây tội chẳng thể trốn. Có thể tránh né thiên tai, còn tội lỗi do mình gây ra thì không thể trốn tránh trách nhiệm.

10.THỈ XÁC LANG PHÚN ĐẾ, MÃN CHUỶ PHÚN PHẤN.

屎壳郎喷嚏, 满嘴喷粪

shǐ ké láng pēn tì,  mǎn zuǐ pēn fèn

Bọ hung hắt hơi, phun ra toàn cức. Châm biếm kẻ nói năng bậy bạ, không ngửi được.

11.SƠN BẤT TẠI CAO HỮU TIÊN TẮC DANH.

山不在高有仙则名

shān bú zài gāo yǒu xiān zé míng

Núi không cứ ở chỗ cao, có tiên ở tất có danh. Nghĩa: nhà không cứ gì đẹp, nước không cứ phải lớn, có người chủ tốt ắt là có tiếng. Chùa đất Phật vàng. Câu trên còn có vế sâu: “Thuỷ bất tại thâm hữu long tắc linh “水不在深有龙则灵” Nước không cứ gì sâu có rồng ở tất thiêng. Cũng một ý nghĩ đó.

12.NAM TỬ SI, NHẤT THỜI MÊ, NỮ TỬ SI, MỘT DƯỢC Y

男子痴, 一时迷, 女子痴, 没药医

nán zǐ chī, yì shí mí, nǘ zǐ chī, méi  yào yī

Nam si tình chóng qua đi; nữ si tình hết thuốc chữa. Tình cảm yêu đương của nữ giới thường sâu sắc mãnh liệt hơn hẳn nam giới.

13.LIỆT HÁN TRANH THỰC, HẢO HÁN TRANH KHÍ

劣汉争吃, 好汉争气

liè hàn zhēng chī hǎo hàn zhēng qì

Kém cỏi tranh ăn, tài giỏi tranh tài. Người ta không thể chỉ vì miếng ăn, mà còn phải cố tạo nên cho mình một chỗ đứng đáng kể trong xã hội.

thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý nhất

thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý nhất

14.CÁN THẬP MA THUYẾT THẬP MA, MÃI THẬP MA YÊU HÁT THẬP MA

干什么说什么, 买什么吆喝什么

gān shén me shuō shén me, mǎi shén me yāo he shén me

Làm cái gì thì bàn luận về cái đó, bán gì thì rao to thứ đó; làm nghề gì thì hãy nhắc đến, bàn luận về nghề đó.

15.ĐA NIÊN ĐÍCH LỘ TẨU THÀNH HÀ, ĐA NIÊN ĐÍCH TỨC PHỤ NGAO THÀNH BÀ.

多年的路走成河, 多年的媳妇熬成婆

duō nián de lù zǒu chéng hé, duō nián de xí fù áo chéng pó

Con đường do người đi nhiều, lâu làm cho mòn đi có thể thành sông, người con dâu sống lâu năm, được rèn luyện nhiều rồi cũng thành mẹ chồng. Sống lâu lên lão làng.

16.HẢO PHẬT TẤU NHẤT ĐƯỜNG, UYÊN ƯƠNG TẤU NHẤT SONG.

好佛凑一堂, 鸳鸯凑一双

hǎo fó còu yì táng, yuān yāng còu yì shuāng

Tượng phật đẹp nhờ đặt ở gian chính, uyên ương đẹp nhờ hợp từng cặp, từng đôi. Những người tài giỏi nên hợp sức với nhau.

17.HỮU CHÍ BẤT TẠI NIÊN CAO, VÔ CHÍ KHÔNG HOẠT BÁCH TUẾ

有志不在年高, 无志空活百岁

yǒu zhì bú zài nián gāo, wú zhì kōng huó bǎi suì

Có chí chẳng do tuổi tác, không có chí thì trăm tuổi cũng tay không. Người có chí thì cuối cùng sự nghiệp sẽ thành công.

18.NHÂN VIỆT XÚ VIỆT ÁI ĐỚI HOA

人越丑越爱戴花

rén yuè chǒu yuè ài dài huā

Người càng xấu càng thích cài hoa. Ai cũng muốn che giấu khuyết điểm của mình.

19.PHONG THANH HẠC LỆ

风声鹤唳

fēng shēng hè lì

Tiếng gió thổi, tiếng hạc kêu, tự kỉ ám thị.

20.QUAN ĐẠI NHẤT CẤP ÁP TỬ NHÂN

官大一级压死人

guān dà yī jí yā sǐ rén

Quan hơn một cấp ép chết người. Dùng mệnh lệnh hành chính cưỡng bức người dưới phải thi hành.

21.THƯỢNG TI PHÓNG CÁ TÍ, HẠ THUỘC XƯỚNG ĐÀI HÍ.

上司放个屁,下属唱台戏

shàng sī fàng gè pì, xià shǔ chàng tái xì

Quan vừa khẽ ho, lính vội lo thuốc. Cấp trên vừa lên tiếng,thuộc hạ lập tức lo sốt vó thực hiện

22.NHÂN PHI THẢO MỘC, KHỞI NĂNG VÔ TÌNH

人非草木, 岂能无情

rén fēi cǎo mù, qǐ néng wú qíng

Người không phải cỏ cây, há lại vô tình. Con người nhất thiết phải có tình cảm.

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

23.HOÀNG THỬ LANG CẤP KÊ BÁI NIÊN,MỘT AN HẢO TÂM.

黄鼠狼给鸡拜年, 没安好心

huáng shǔ láng gěi jī bài nián, méi ān hǎo xīn

Chồn cáo chúc tết gà, rắp tâm ăn gỏi. giả bộ thân thiện nhằm thực hiện mưu đồ xấu.

Tổng hợp những thành ngữ tiếng Trung thông dụng nhất trong đời sống!

24.KIẾN QUAN TAM PHÂN TAI

见官三分灾

jiàn guān sān fēn zāi

Gặp quan là gặp tai hoạ. Thời trước người dân gặp quan coi như gặp tai hoạ.Thua kiện mất quan hai, được kiện mười hai quan chẵn.

25.VẠN BAN GIAI THỊ MỆNH, BÁN ĐIỂM BẤT DO NHÂN

万般皆是命, 半点不由人

wàn bān jiē shì mìng, bàn diǎn bù yóu rén

Hết thảy đều do số mệnh, chẳng chút nào do người. Mọi việc đều do số mệnh quyết định.

26.NHÂN ÁI PHÚ ĐÍCH, CẨU GIẢO CÙNG ĐÍCH

人爱富的, 狗咬贫的

rén ài fù de, gǒu yǎo pín de

Người yêu kẻ giàu, chó cắn kẻ nghèo. Người giàu được kính yêu, người nghèo bị khinh rẻ.

27.KHẢ PHÓNG THỦ THỜI TỤC PHÓNG THỦ, ĐẮC NHIÊU NHÂN THỜI THẢ NHIÊU NHÂN.

可放手时续放手, 得饶人时且饶人

kě fàng shǒu shí xù fàng shǒu, dé ráo rén shí qiě ráo rén

Lúc nào cần phải ngừng tay thì nên ngừng tay, khi nào thấy tha thứ được cho người khác thì nên tha thứ. Nể tình nương tay.

28.NHÂN TẠI OẢI THIỀM HẠ, CHẨM CẢM BẤT ĐÊ ĐẦU

人在矮檐下, 怎敢不低头

rén zài ǎi yán xià,  zěn gǎn bù dī tóu

Đứng dưới mái nhà thấp thì làm sao có thể ngẩng đầu lên được;dưới quyền của kẻ khác thì phải dằm lòng cam chịu. Há miệng mắc quai.

29.NHẬT XUẤT VẠN NGÔN, TẤT HỮU NHẤT THƯƠNG.

日出万言, 必有一伤

rì chū wàn yán, bì yǒu yì shāng

Ngày nói vạn lời, ắt có câu khiến người tổn thương. Chớ nên nhiều lời.

30.CHÚNG KHẨU NAN ĐIỀU

众口难调

zhòng kǒu nán tiáo

(1) Khó mà thống nhất ý kiến được (vì quá đông, quá nhiều ý kiến). (2) Không thể làm vừa lòng tất cả. Làm dâu trăm họ. Lắm thầy nhiều ma.

31.NHÂN SINH HÀ XỨ BẤT TƯƠNG PHÙNG

人生何处不相逢

rén shēng hé chù bù xiāng féng

Trong đời, thiếu gì nơi có thể gặp nhau. Có thể sẽ còn gặp lại nhau, vậy hãy giữ cho quan hệ được tốt đẹp, thân thiện.

32.PHU THÊ BẢN THỊ ĐỒNG LÂM ĐIỂU, ĐẠI NẠN LÂM ĐẦU CÁC TỰ PHI

夫妻本是同林鸟, 大难临头各自飞

fū qī běn shì tóng lín niǎo, dà nàn lín tóu gè zì fēi

Vợ chồng vốn như chim ở chung một rừng, đại hoạ đến mỗi người tự bay đi. Vợ chồng vốn thân thiết, nhưng đến khi gặp đại hoạ tức là chết, thì tự mình lo chống chọi với cái chết. Chữ “nạn” có khi được thay bằng chữ “hạn”.

thành ngữ hay tiếng trung

thành ngữ hay tiếng trung

33.SƠN VŨ DỤC LAI PHONG MÃN LẦU

山雨欲来风满楼

shān yǔ yù lái fēng mǎn lóu

Cơn giông trước lúc mưa nguồn. Trước khi xảy ra sự việc lớn thường có những biến cố báo hiệu bất thường.

34.THỜI ĐÁO THIÊN LƯỢNG PHƯƠNG HẢO THUỴ, NHÂN ĐÁO LÁO LAI TÀI HỌC QUAI

时到天亮方好睡, 人到来才学乖

shí dào tiān liàng fāng hǎo shuì,  rén dào lái cái xué guāi

Ngủ đến sáng bạch mới là ngon giấc. Người đến tuổi già mới thấu sự đời. Người sống càng nhiều tuổi càng hiểu rõ nhân tình thế thái.

35.LONG GIAO LONG, PHƯỢNG GIAO PHƯỢNG, LÃO THỮ ĐÍCH BẰNG HỮU HỘI ĐẢ ĐỘNG.

龙交龙, 凤交风, 老鼠的朋友会打洞

lóng jiāo lóng, fèng jiāo fēng, láo shǔ de péng you huì dǎ dòng

Rồng bay với rồng, phượng múa với phượng, bạn của chuột biết đào ngạch. Người thế nào thì kết giao với loại người thế ấy. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

36.HUNG HỮU THÀNH TRÚC

胸有成竹

xiōng yǒu chéng zhú

Có hoạ sĩ đời Tống trước khi đặt bút vẽ cây trúc, đã phác thảo sẵn trong đầu; Định liệu trước. Chủ động.

37.CHỈ HỮU HIÊN NHẬT TỐ TẶC, MỘT HỮU THIÊN NHẬT PHÒNG TẶC

只有千日做贼, 没有千日防贼

zhí yǒu qiān rì zuò zéi,   méi yǒu qiān rì fáng zéi

Chỉ có ngày ngày làm giặc, khó bề ngàn ngày phòng giặc. Khó đề phòng chu đáo đối với những kẻ xấu.

38.HỮU MIÊU BẤT TRI MIÊU CÔNG LAO, VÔ MIÊU TÀI TRI LÃO THỬ ĐA.

有猫不知猫功劳, 无猫才知老鼠多

yǒu māo bù zhī māo gōng láo, wú māo cái zhī láo shǔ duō

Có mèo không biết công của mèo, không có mèo mới biết nhà lắm chuột. Không biết đánh giá công sức, tác dụng của người khác.

39.NIỆM HOÀNG LIỄU KINH ĐẢ HOÀ THƯỢNG.

念完了经打和尚

niàn wán liǎo jīng dǎ hé shang

Tụng hết kinh, đánh thầy tu. Vô ơn bạc nghĩa, lấy oán trả ơn. Khỏi rên quên thầy. Xong chay, quẳng thầy xuống ao.

40.PHONG NIÊN MẠC VONG KHIỂM NIÊN KHỔ, BÃO THỜI MẠC VONG CƠ THỜI NAN.

丰年莫忘歉年苦, 饱时莫忘饥时难

fēng nián mò wàng qiàn nián kǔ, bǎo shí mò wàng jī shí nán

Năm đầu được mùa đừng quên năm sau thất bát, khi no đủ thì đừng quên lúc cơ hàn. Giàu sang nhớ lúc cơ hàn.

41.THẬP CÁ MAI TỬ THẬP CÁ TOAN, THẬP CÁ QUAN NHI CỬU CÁ THAM

十个梅子九个酸, 十个官儿九个贪

shí gè méi zǐ jiǔ gè suān,  shí gè guān ér jiǔ gè tān

Mười trái mơ, chín trái chua; mười vị quan, chín vị tham. Hiếm có vị quan nào không tham tiền.

42.NGOÃ QUÁN BẤT LY TỈNH THƯỢNG PHÁ, TƯỚNG QUÂN NAN MIỄN TRẬN TRUNG VONG.

瓦罐不离井上破, 将军难免阵中亡

wǎ guàn bù lí jǐng shàng pò, jiāng jūn nán miǎn zhèn zhōng wáng

Chậu sành sẽ va vào thành giếng mà vỡ, tướng quân khó tránh bị tử trận. Thường xuyên hoạt động ở nơi nguy hiểm thì khó tránh khỏi tai nạn.

43.PHÀM SỰ LƯU NHẤT TUYẾN, NHẬT HẬU HẢO TƯƠNG KIẾN

凡事留一线, 日后好相见

fán shì liú yí xiàn, rì hòu hǎo xiāng jiàn

Xử sự có tình, mai sau gặp lại còn vui

Ai ơi xử sự lưu tình. Mai ngày gặp lại còn mình với ta.

44.NHI TỬ THỊ TỰ KỶ HẢO, LÃO BÀ THỊ BIỆT NHÂN ĐÍCH HẢO

儿子是自己的好, 老婆是别人的好

ér zi shì zì jǐ de hǎo,  lǎo po shì bié rén de hǎo

Con mình thì hay, vợ người thì đẹp. Một trạng thái tâm lý của người đời, bao giờ cũng thấy con mình là hay và thích vợ người khác. Văn mình vợ người

45.NHÂN ĐÁO OẢI THIỀM HẠ, CHẨM NĂNG BẤT ĐÊ ĐẦU.

人到矮檐下, 怎能不低头

rén dào ǎi yán xià,  zěn néng bù dī tóu

Bước qua mái hiên thấp, sao không phải cúi đầu. Bất đắc dĩ phải khuất phụ hoàn cảnh.

46.ĐÀO LÍ BẤT NGÔN, HẠ TỰ THÀNH KHÊ

桃李不言, 下自成蹊

táo lǐ bù yán, xià zì chéng qī

Đào mận không biết tự khoe mình, nhưng nếu nhiều người đến hái thì tự nhiên sẽ thành đường đi dưới gốc cây; chân thành, trung thực thì có thể rung động được người khác; hữu xạ tự nhiên hương.

47.NHÂN VÔ HOẠNH TÀI BẤT PHÚ, MÃ VÔ DẠ THẢO BẤT PHÌ.

人无横财不富, 马无夜草不肥

rén wú hèng cái bú fù, mǎ wú yè cǎo bù féi

Người không tiền bất nghĩa chẳng giàu, ngựa không cỏ ăn đêm chẳng béo. Sự giàu có của kẻ bóc lột là nhờ đồng tiền bất nghĩa tạo nên.

48.PHẬT THIÊU NHẤT TRỤ HƯƠNG, NHÂN TRANH NHẤT KHẨU KHÍ

佛烧一柱香, 人争一口气

fó shāo yí zhù xiāng, rén zhēng yì kǒu qì

Phật không chịu để người ta chỉ thắp một nén hương; người phải tranh khẩu khí. Người phải có chí vươn lên để không thua kém người khác.

49.THIÊN HỮU BẤT TRẮC PHONG VÂN, NHÂN HỮU ĐÁN TỊCH HOẠ PHÚC.

天有不测风云, 人有旦夕祸福

tiān yǒu bú cè fēng yún, rén yǒu dàn xī huò fú

Trời có mưa gió khó đoán, người có hoạ phúc sớm chiều. Hoạ phúc của con người xảy đến nhanh chóng và bất ngờ khó đoán.

Trời mưa trời gió khó đoán, kẻ may người rủi chuyện thường ai hay.

50.ĐẬU HỦ ĐA LIỄU NHẤT BAO THUỶ, KHÔNG THOẠI ĐA LIỄU VÔ NHÂN TIN

豆腐多了一包水, 空话多了无人信

dòu fu duō le yì bāo shuǐ,   kōng huà duō liǎo wú rén xìn

Đậu phụ để lâu thì rữa, lời nói suông nhiều chẳng ai tin. Giống như đậu phụ để lâu thì thối rữa, lời lẽ trống rống càng nói càng không ai nghe.

51.NHẤT CÁ HƯƠNG LÔ NHẤT CÁ KHÁNH, NHẤT CÁ NHÂN NHẤT CÁ TÍNH

一个香炉一个磬, 一个人一个性

yí gè xiāng lú yí gè qìng, yí gè rén yí gè xìng

Mỗi bát nhang một cái khánh, mỗi người một cá tính. Tính nết mỗi người một khác, giống như ở đình chùa cái bát nhang khác với cái khánh vậy. Chín người mười tính.

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

52.NGÔN KHINH HƯU KHUYẾN NHÂN, LỰC TIỂU HƯU LẠP GIÁ.

言轻休劝架, 力小休拉架

yán qīng xiū quàn jià,  lì xiǎo xiū lā jià

Lời nói không có sức nặng và sức lực yếu kém thì đừng khuyên can người khác, không nên ôm lấy những việc không làm nổi.

53.GIÁ XUẤT KHỨ ĐÍCH NỮ NHI, BÁT XUẤT KHỨ ĐÍCH THUỶ

嫁出去的女儿, 泼出去的水

jià chū qu de nǚ ér, pō chū qu de shuǐ

Gả con gái đi lấy chồng như bát nước hắt đi (vì từ nay không phải con nhà mình nữa).(Con gái) lúc bé thì ở với cha mẹ, chết thì làm ma quê chồng.

54.NHIỆM BẰNG PHONG LÃNG KHỞI, ỔN TOẠ ĐIẾU NGƯ THUYỀN.

任凭风浪起, 稳坐钓鱼船

rèn píng fēng làng qǐ, wěn zuò diào yú chuán

Bất kể sóng to gió lớn như thế nào vẫn ung dung ngồi câu cá; Không dao động trước khó khăn nguy hiểm.

55.SƠN SƠN HỮU LÃO HỔ, XỨ XỨ HỮU CƯỜNG NHÂN.

山山有老虎, 处处有强人

shān shān yǒu láo hǔ,  chù chù yǒu qiáng rén

Núi nào cũng có hổ, vùng nào cũng có nhân tài.

56.THÂN THÍCH THỊ BẢ CỨ, NHĨ HỮU LAI, NGÃ HỮU KHỨ.

亲戚是把锯, 你有来, 我有去

qīn qi shì bǎ jù, nǐ yǒu lái, wǒ yǒu qù

Họ hàng là cái cưa, người kéo qua, ta kéo lại. Quan hệ họ hàng như kéo cưa, bên này tới thăm bên kia, bên kia ắt phải đáp lễ.

57.NHI HÀNH THIÊN LÝ MẪU ĐẢM ƯU, MẪU HÀNH THIÊN LÝ NHI BẤT SẦU

儿行千里母担忧, 母行千里儿不愁

ér xíng qiān lǐ mǔ dān yōu, mǔ xíng qiān lǐ ér bù chóu

Con đi ngàn dặm mẹ lo âu, Mẹ đi ngàn dặm con chẳng sầu. Tình mẹ lo lắng cho con cái hơn hẳn con cái lo cho mẹ.

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

Thành ngữ Trung Quốc còn rất nhiều, để biết thêm nhiều từ vựng và rèn luyện cách viết thì các bạn hãy đăng ký các khóa học tiếng Trung tại THANHMAIHSK nhé!