33477 lượt xem

Thành ngữ tiếng trung hay, thường gặp

Học tiếng Trung có rất nhiều cách và học tiếng Trung qua thành ngữ Trung Quốc là điều cần thiết. Cùng tổng hợp thành ngữ tiếng Trung hay để các bạn vận dụng vào cuộc sống cũng như các bài thi viết. Học thành ngữ tiếng trung hay là cách để mở rộng từ vựng tiếng Trung rất tốt.

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )
Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý ( P 2 )

Thành ngữ tiếng trung hay và thâm thuý 

1. Nước đục càng lắng càng trong, phải trái càng tranh luận càng rõ.
浑水越澄越清, 是非越辩越明
HỖN THUỶ VIỆT TRỪNG VIỆT THANH, THỊ PHI VIỆT BIỆN VIỆT MINH
hún shuǐ yuè chéng yuè qīng,  shì fēi yuè biàn yuè míng

2. Nhà nhà bán rượu chua, không bị phát hiện mới là giỏi.
家家买酸酒, 不犯是高手
jiā jiā mǎi suān jiǔ,  bú fàn shì gāo shǒu
GIA GIA MẠI TOAN TỬU, BẤT PHẠM THỊ CAO THỦ.
Nghĩa: “Giỏi” ở đây ngụ ý : chê trách thủ đoạn gian trá, lừa đảo một cách khôn khéo.

3.Ở núi nhiều củi đốt, gần nước lắm cá ăn.
靠山好烧柴, 靠水好吃鱼
kào shān hǎo shāo chái, kào shuǐ hǎo chī yú
KHÁO SƠN HẢO THIÊU SÀI, CẬN THUỶ HẢO NGẬT NGƯ

4.Cưỡi lừa xem hát, nhẩn nha mà xem
骑驴看唱本,走着瞧
qí lǘ kàn chàng běn,  zǒu zhe qiáo
KỊ LƯ KHÁN XƯỚNG BẢN, TẨU TRƯỚC TIÊU.
Nghĩa: Cứ để xem diễn biến thế nào, rồi mới đưa ra kết luận.)

5. Mày lại mắt đi
眉来眼去
méi lái yǎn qù
MI LAI NHÃN KHỨ
Nghĩa: lấy mắt mày để tỏ ý ngầm với nhau.Trai gái dùng mắt đưa tình.

6. Nam vô tửu như cờ vô phong
男无酒如旗无风
nán wú jiǔ rú qí wú fēng
Nghĩa: Đàn ông không uống rượu thì thiếu sắc khí, vẻ linh lợi (như cờ rụt xuống không có gió)

7.Bố mà trộm cắp, thì con giết người.
老子偷瓜盗果, 儿子杀人防火
lǎo zi tōu guā dào guǒ, ér zi shā rén fáng huǒ
LÃO TỬ THÂU QUA ĐẢO QUẢ, NHI TỬ SÁT NHÂN PHÓNG HOẢ.
Nghĩa: Người cha có hành động xấu xa, thì con cái sẽ bắt chước cha và phạm tội nặng hơn. Rau nào sâu ấy.

8.Lên thuyền giặc dễ, rời thuyền giặc khó.T
上贼船易, 下贼船难
shàng zéi chuán yì,  xià zéi chuán nán
HƯỢNG TẶC THUYỀN DI, HẠ TẶC THUYỀN NAN
Nghĩa: Đi theo kẻ xấu thì dễ, rời bỏ chúng thì khó.

9.Trời gây hoạ còn có thể tránh, tự gây tội chẳng thể trốn.
天作孽犹可违, 自作孽不可逭
tiān zuò niè yóu kě wéi, zì zuò niè bù kě huàn
THIÊN TÁC NGHIỆT DO KHẢ VI, TỰ TÁC NGHIỆT BẤT KHẢ HOÁN
Nghĩa: Có thể tránh né thiên tai, còn tội lỗi do mình gây ra thì không thể trốn tránh trách nhiệm.

10.Bọ hung hắt hơi, phun ra toàn cức.
屎壳郎喷嚏, 满嘴喷粪
shǐ ké láng pēn tì,  mǎn zuǐ pēn fèn
THỈ XÁC LANG PHÚN ĐẾ, MÃN CHUỶ PHÚN PHẤN.
Nghĩa: Châm biếm kẻ nói năng bậy bạ, không ngửi được.

11. úi không cứ ở chỗ cao, có tiên ở tất có danh.
山不在高有仙则名
shān bú zài gāo yǒu xiān zé míng
SƠN BẤT TẠI CAO HỮU TIÊN TẮC DANH.
Nghĩa: nhà không cứ gì đẹp, nước không cứ phải lớn, có người chủ tốt ắt là có tiếng. Chùa đất Phật vàng. Câu trên còn có vế sâu: “Thuỷ bất tại thâm hữu long tắc linh “水不在深有龙则灵” Nước không cứ gì sâu có rồng ở tất thiêng. Cũng một ý nghĩ đó.

12.Nam si tình chóng qua đi; nữ si tình hết thuốc chữa.
男子痴, 一时迷, 女子痴, 没药医
nán zǐ chī, yì shí mí, nǘ zǐ chī, méi  yào yī
NAM TỬ SI, NHẤT THỜI MÊ, NỮ TỬ SI, MỘT DƯỢC Y
Nghĩa: Tình cảm yêu đương của nữ giới thường sâu sắc mãnh liệt hơn hẳn nam giới.

13.Kém cỏi tranh ăn, tài giỏi tranh tài.
劣汉争吃, 好汉争气
liè hàn zhēng chī hǎo hàn zhēng qì
LIỆT HÁN TRANH THỰC, HẢO HÁN TRANH KHÍ
Nghĩa: Người ta không thể chỉ vì miếng ăn, mà còn phải cố tạo nên cho mình một chỗ đứng đáng kể trong xã hội.

14.Làm cái gì thì bàn luận về cái đó, bán gì thì rao to thứ đó
干什么说什么, 买什么吆喝什么
gān shén me shuō shén me, mǎi shén me yāo he shén me
CÁN THẬP MA THUYẾT THẬP MA, MÃI THẬP MA YÊU HÁT THẬP MA
Nghĩa: làm nghề gì thì hãy nhắc đến, bàn luận về nghề đó.

15. Con đường do người đi nhiều, Sống lâu lên lão làng

多年的路走成河, 多年的媳妇熬成婆
duō nián de lù zǒu chéng hé, duō nián de xí fù áo chéng pó
ĐA NIÊN ĐÍCH LỘ TẨU THÀNH HÀ, ĐA NIÊN ĐÍCH TỨC PHỤ NGAO THÀNH BÀ.

16.Tượng phật đẹp nhờ đặt ở gian chính, uyên ương đẹp nhờ hợp từng cặp, từng đôi
好佛凑一堂, 鸳鸯凑一双
hǎo fó còu yì táng, yuān yāng còu yì shuāng
Nghĩa: Những người tài giỏi nên hợp sức với nhau.

17.Có chí chẳng do tuổi tác, không có chí thì trăm tuổi cũng tay không
有志不在年高, 无志空活百岁
yǒu zhì bú zài nián gāo, wú zhì kōng huó bǎi suì
HỮU CHÍ BẤT TẠI NIÊN CAO, VÔ CHÍ KHÔNG HOẠT BÁCH TUẾ
Nghĩa: Người có chí thì cuối cùng sự nghiệp sẽ thành công.

18. Người càng xấu càng thích cài hoa
人越丑越爱戴花
rén yuè chǒu yuè ài dài huā
NHÂN VIỆT XÚ VIỆT ÁI ĐỚI HOA
Nghĩa: Ai cũng muốn che giấu khuyết điểm của mình.

19. Tiếng gió thổi, tiếng hạc kêu, tự kỉ ám thị.
风声鹤唳
fēng shēng hè lì
PHONG THANH HẠC LỆ

20. Quan hơn một cấp ép chết người.
官大一级压死人
guān dà yī jí yā sǐ rén
QUAN ĐẠI NHẤT CẤP ÁP TỬ NHÂN
Nghĩa: Dùng mệnh lệnh hành chính cưỡng bức người dưới phải thi hành.

21.Quan vừa khẽ ho, lính vội lo thuốc.
上司放个屁,下属唱台戏
shàng sī fàng gè pì, xià shǔ chàng tái xì
THƯỢNG TI PHÓNG CÁ TÍ, HẠ THUỘC XƯỚNG ĐÀI HÍ.
Nghĩa: Cấp trên vừa lên tiếng, thuộc hạ lập tức lo sốt vó thực hiện

22.Người không phải cỏ cây, há lại vô tình.
人非草木, 岂能无情
rén fēi cǎo mù, qǐ néng wú qíng
NHÂN PHI THẢO MỘC, KHỞI NĂNG VÔ TÌNH
Nghĩa: Con người nhất thiết phải có tình cảm.

23.Chồn cáo chúc tết gà, rắp tâm ăn gỏi
黄鼠狼给鸡拜年, 没安好心
huáng shǔ láng gěi jī bài nián, méi ān hǎo xīn
HOÀNG THỬ LANG CẤP KÊ BÁI NIÊN,MỘT AN HẢO TÂM.
Nghĩa: giả bộ thân thiện nhằm thực hiện mưu đồ xấu.

24.Gặp quan là gặp tai hoạ
见官三分灾
jiàn guān sān fēn zāi
KIẾN QUAN TAM PHÂN TAI
Nghĩa: Thời trước người dân gặp quan coi như gặp tai hoạ. Thua kiện mất quan hai, được kiện mười hai quan chẵn.

25.Hết thảy đều do số mệnh, chẳng chút nào do người
万般皆是命, 半点不由人
wàn bān jiē shì mìng, bàn diǎn bù yóu rén
VẠN BAN GIAI THỊ MỆNH, BÁN ĐIỂM BẤT DO NHÂN
Nghĩa: Mọi việc đều do số mệnh quyết định.

26.Người yêu kẻ giàu, chó cắn kẻ nghèo.
人爱富的, 狗咬贫的
rén ài fù de, gǒu yǎo pín de
NHÂN ÁI PHÚ ĐÍCH, CẨU GIẢO CÙNG ĐÍCH
Nghĩa: Người giàu được kính yêu, người nghèo bị khinh rẻ.

27.
可放手时续放手, 得饶人时且饶人
kě fàng shǒu shí xù fàng shǒu, dé ráo rén shí qiě ráo rén
KHẢ PHÓNG THỦ THỜI TỤC PHÓNG THỦ, ĐẮC NHIÊU NHÂN THỜI THẢ NHIÊU NHÂN.
Lúc nào cần phải ngừng tay thì nên ngừng tay, khi nào thấy tha thứ được cho người khác thì nên tha thứ. Nể tình nương tay.

28. Đứng dưới mái nhà thấp thì làm sao có thể ngẩng đầu lên
人在矮檐下, 怎敢不低头
rén zài ǎi yán xià,  zěn gǎn bù dī tóu
NHÂN TẠI OẢI THIỀM HẠ, CHẨM CẢM BẤT ĐÊ ĐẦU
Nghĩa: Dưới quyền của kẻ khác thì phải dằm lòng cam chịu. Há miệng mắc quai.

29. Ngày nói vạn lời, ắt có câu khiến người tổn thương.
日出万言, 必有一伤
rì chū wàn yán, bì yǒu yì shāng
NHẬT XUẤT VẠN NGÔN, TẤT HỮU NHẤT THƯƠNG.
Nghĩa: Chớ nên nhiều lời.

30.Làm dâu trăm họ

众口难调
zhòng kǒu nán tiáo
CHÚNG KHẨU NAN ĐIỀU
Nghĩa: (1) Khó mà thống nhất ý kiến được (vì quá đông, quá nhiều ý kiến). (2) Không thể làm vừa lòng tất cả. Lắm thầy nhiều ma.

31.Trong đời, thiếu gì nơi có thể gặp nhau.
人生何处不相逢
rén shēng hé chù bù xiāng féng
NHÂN SINH HÀ XỨ BẤT TƯƠNG PHÙNG
Nghĩa: Có thể sẽ còn gặp lại nhau, vậy hãy giữ cho quan hệ được tốt đẹp, thân thiện.

32.Vợ chồng vốn như chim ở chung một rừng, đại hoạ đến mỗi người tự bay đi
夫妻本是同林鸟, 大难临头各自飞
fū qī běn shì tóng lín niǎo, dà nàn lín tóu gè zì fēi
PHU THÊ BẢN THỊ ĐỒNG LÂM ĐIỂU, ĐẠI NẠN LÂM ĐẦU CÁC TỰ PHI
Nghĩa: Vợ chồng vốn thân thiết, nhưng đến khi gặp đại hoạ tức là chết, thì tự mình lo chống chọi với cái chết. Chữ “nạn” có khi được thay bằng chữ “hạn”.

33. Cơn giông trước lúc mưa nguồn
山雨欲来风满楼
shān yǔ yù lái fēng mǎn lóu
SƠN VŨ DỤC LAI PHONG MÃN LẦU
Nghĩa: Trước khi xảy ra sự việc lớn thường có những biến cố báo hiệu bất thường.

34.Ngủ đến sáng bạch mới là ngon giấc. Người đến tuổi già mới thấu sự đời.
时到天亮方好睡, 人到来才学乖
shí dào tiān liàng fāng hǎo shuì,  rén dào lái cái xué guāi
THỜI ĐÁO THIÊN LƯỢNG PHƯƠNG HẢO THUỴ, NHÂN ĐÁO LÁO LAI TÀI HỌC QUAI
Nghĩa: Người sống càng nhiều tuổi càng hiểu rõ nhân tình thế thái.

35. Rồng bay với rồng, phượng múa với phượng, bạn của chuột biết đào ngạch.
龙交龙, 凤交风, 老鼠的朋友会打洞
lóng jiāo lóng, fèng jiāo fēng, láo shǔ de péng you huì dǎ dòng
LONG GIAO LONG, PHƯỢNG GIAO PHƯỢNG, LÃO THỮ ĐÍCH BẰNG HỮU HỘI ĐẢ ĐỘNG.
Nghĩa: Người thế nào thì kết giao với loại người thế ấy. Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

36. HUNG HỮU THÀNH TRÚC
胸有成竹
xiōng yǒu chéng zhú
Nghĩa: Có hoạ sĩ đời Tống trước khi đặt bút vẽ cây trúc, đã phác thảo sẵn trong đầu; Định liệu trước. Chủ động.

37. Khó đề phòng chu đáo đối với những kẻ xấu.

只有千日做贼, 没有千日防贼
zhí yǒu qiān rì zuò zéi,   méi yǒu qiān rì fáng zéi
CHỈ HỮU HIÊN NHẬT TỐ TẶC, MỘT HỮU THIÊN NHẬT PHÒNG TẶC
Nghĩa: Chỉ có ngày ngày làm giặc, khó bề ngàn ngày phòng giặc.

38. Có mèo không biết công của mèo, không có mèo mới biết nhà lắm chuột.
有猫不知猫功劳, 无猫才知老鼠多
yǒu māo bù zhī māo gōng láo, wú māo cái zhī láo shǔ duō
HỮU MIÊU BẤT TRI MIÊU CÔNG LAO, VÔ MIÊU TÀI TRI LÃO THỬ ĐA.
Nghĩa: Không biết đánh giá công sức, tác dụng của người khác.

39. Tụng hết kinh, đánh thầy tu.
念完了经打和尚
niàn wán liǎo jīng dǎ hé shang
NIỆM HOÀNG LIỄU KINH ĐẢ HOÀ THƯỢNG.
Nghĩa: Vô ơn bạc nghĩa, lấy oán trả ơn. Khỏi rên quên thầy. Xong chay, quẳng thầy xuống ao.

40. Năm đầu được mùa đừng quên năm sau thất bát, khi no đủ thì đừng quên lúc cơ hàn.
丰年莫忘歉年苦, 饱时莫忘饥时难
fēng nián mò wàng qiàn nián kǔ, bǎo shí mò wàng jī shí nán
PHONG NIÊN MẠC VONG KHIỂM NIÊN KHỔ, BÃO THỜI MẠC VONG CƠ THỜI NAN.

41. Mười trái mơ, chín trái chua; mười vị quan, chín vị tham.
十个梅子九个酸, 十个官儿九个贪
shí gè méi zǐ jiǔ gè suān,  shí gè guān ér jiǔ gè tān
THẬP CÁ MAI TỬ THẬP CÁ TOAN, THẬP CÁ QUAN NHI CỬU CÁ THAM

42. Chậu sành sẽ va vào thành giếng mà vỡ, tướng quân khó tránh bị tử trận.
瓦罐不离井上破, 将军难免阵中亡
wǎ guàn bù lí jǐng shàng pò, jiāng jūn nán miǎn zhèn zhōng wáng
NGOÃ QUÁN BẤT LY TỈNH THƯỢNG PHÁ, TƯỚNG QUÂN NAN MIỄN TRẬN TRUNG VONG.

43. Xử sự có tình, mai sau gặp lại còn vui
凡事留一线, 日后好相见
fán shì liú yí xiàn, rì hòu hǎo xiāng jiàn
PHÀM SỰ LƯU NHẤT TUYẾN, NHẬT HẬU HẢO TƯƠNG KIẾN

44. Con mình thì hay, vợ người thì đẹp.
儿子是自己的好, 老婆是别人的好
ér zi shì zì jǐ de hǎo,  lǎo po shì bié rén de hǎo
NHI TỬ THỊ TỰ KỶ HẢO, LÃO BÀ THỊ BIỆT NHÂN ĐÍCH HẢO
Nghĩa: Một trạng thái tâm lý của người đời, bao giờ cũng thấy con mình là hay và thích vợ người khác. Văn mình vợ người

45. Bước qua mái hiên thấp, sao không phải cúi đầu.
人到矮檐下, 怎能不低头
rén dào ǎi yán xià,  zěn néng bù dī tóu
NHÂN ĐÁO OẢI THIỀM HẠ, CHẨM NĂNG BẤT ĐÊ ĐẦU.
Nghĩa: Bất đắc dĩ phải khuất phụ hoàn cảnh.

46. Đào mận không biết tự khoe mình, nhưng nếu nhiều người đến hái thì tự nhiên sẽ thành đường đi dưới gốc cây
桃李不言, 下自成蹊
táo lǐ bù yán, xià zì chéng qī
ĐÀO LÍ BẤT NGÔN, HẠ TỰ THÀNH KHÊ
Nghĩa: chân thành, trung thực thì có thể rung động được người khác; hữu xạ tự nhiên hương.

47. Người không tiền bất nghĩa chẳng giàu, ngựa không cỏ ăn đêm chẳng béo.
人无横财不富, 马无夜草不肥
rén wú hèng cái bú fù, mǎ wú yè cǎo bù féi
NHÂN VÔ HOẠNH TÀI BẤT PHÚ, MÃ VÔ DẠ THẢO BẤT PHÌ.
Nghĩa: Sự giàu có của kẻ bóc lột là nhờ đồng tiền bất nghĩa tạo nên.

48. Phật không chịu để người ta chỉ thắp một nén hương; người phải tranh khẩu khí.
佛烧一柱香, 人争一口气
fó shāo yí zhù xiāng, rén zhēng yì kǒu qì
PHẬT THIÊU NHẤT TRỤ HƯƠNG, NHÂN TRANH NHẤT KHẨU KHÍ
Nghĩa: Người phải có chí vươn lên để không thua kém người khác.

49. Trời có mưa gió khó đoán, người có hoạ phúc sớm chiều.
天有不测风云, 人有旦夕祸福
tiān yǒu bú cè fēng yún, rén yǒu dàn xī huò fú
THIÊN HỮU BẤT TRẮC PHONG VÂN, NHÂN HỮU ĐÁN TỊCH HOẠ PHÚC.
Nghĩa: Hoạ phúc của con người xảy đến nhanh chóng và bất ngờ khó đoán. Trời mưa trời gió khó đoán, kẻ may người rủi chuyện thường ai hay.

50. Đậu phụ để lâu thì rữa, lời nói suông nhiều chẳng ai tin.
豆腐多了一包水, 空话多了无人信
dòu fu duō le yì bāo shuǐ,   kōng huà duō liǎo wú rén xìn
ĐẬU HỦ ĐA LIỄU NHẤT BAO THUỶ, KHÔNG THOẠI ĐA LIỄU VÔ NHÂN TIN
Nghĩa: Giống như đậu phụ để lâu thì thối rữa, lời lẽ trống rống càng nói càng không ai nghe.

51. Mỗi bát nhang một cái khánh, mỗi người một cá tính.
一个香炉一个磬, 一个人一个性
yí gè xiāng lú yí gè qìng, yí gè rén yí gè xìng
NHẤT CÁ HƯƠNG LÔ NHẤT CÁ KHÁNH, NHẤT CÁ NHÂN NHẤT CÁ TÍNH
Nghĩa: Tính nết mỗi người một khác, giống như ở đình chùa cái bát nhang khác với cái khánh vậy. Chín người mười tính.

52. NGÔN KHINH HƯU KHUYẾN NHÂN, LỰC TIỂU HƯU LẠP GIÁ.
言轻休劝架, 力小休拉架
yán qīng xiū quàn jià,  lì xiǎo xiū lā jià
Nghĩa: Lời nói không có sức nặng và sức lực yếu kém thì đừng khuyên can người khác, không nên ôm lấy những việc không làm nổi.

53. GIÁ XUẤT KHỨ ĐÍCH NỮ NHI, BÁT XUẤT KHỨ ĐÍCH THUỶ
嫁出去的女儿, 泼出去的水
jià chū qu de nǚ ér, pō chū qu de shuǐ
Nghĩa: Gả con gái đi lấy chồng như bát nước hắt đi (vì từ nay không phải con nhà mình nữa).(Con gái) lúc bé thì ở với cha mẹ, chết thì làm ma quê chồng.

54. NHIỆM BẰNG PHONG LÃNG KHỞI, ỔN TOẠ ĐIẾU NGƯ THUYỀN.
任凭风浪起, 稳坐钓鱼船
rèn píng fēng làng qǐ, wěn zuò diào yú chuán
Nghĩa: Bất kể sóng to gió lớn như thế nào vẫn ung dung ngồi câu cá; Không dao động trước khó khăn nguy hiểm.

55. Núi nào cũng có hổ, vùng nào cũng có nhân tài.
山山有老虎, 处处有强人
shān shān yǒu láo hǔ,  chù chù yǒu qiáng rén
SƠN SƠN HỮU LÃO HỔ, XỨ XỨ HỮU CƯỜNG NHÂN.

56. Họ hàng là cái cưa, người kéo qua, ta kéo lại.
亲戚是把锯, 你有来, 我有去
qīn qi shì bǎ jù, nǐ yǒu lái, wǒ yǒu qù
THÂN THÍCH THỊ BẢ CỨ, NHĨ HỮU LAI, NGÃ HỮU KHỨ.
Nghĩa: Quan hệ họ hàng như kéo cưa, bên này tới thăm bên kia, bên kia ắt phải đáp lễ.

57. Con đi ngàn dặm mẹ lo âu, Mẹ đi ngàn dặm con chẳng sầu.
儿行千里母担忧, 母行千里儿不愁
ér xíng qiān lǐ mǔ dān yōu, mǔ xíng qiān lǐ ér bù chóu
NHI HÀNH THIÊN LÝ MẪU ĐẢM ƯU, MẪU HÀNH THIÊN LÝ NHI BẤT SẦU
Nghĩa: Tình mẹ lo lắng cho con cái hơn hẳn con cái lo cho mẹ.

Thành ngữ tiếng Trung hay còn rất nhiều, để biết thêm nhiều từ vựng các bạn hãy lưu lại nhé!

Xem thêm:

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC