Trợ từ 了, bài học tiếng trung vỡ lòng quan trọng

Bài học tiếng trung lần trước chúng ta cũng tìm hiểu phần ngữ pháp tiếng trung đó chính là bổ ngữ trình độ – phần ngữ pháp quan trọng với người hoc tieng trung bởi tần suất sử dụng của nó rất lớn trong khi giao tiếp. Bài học hôm nay chúng ta sẽ học về TRỢ TỪ 了 – có tần suất sử dụng lớn và rất quan trọng với người học do một bạn học viên của trung tam tieng trung THANHMAIHSK chia sẻ sau khi học khóa cơ bản tại trung tâm tiếng trung, ad xin phép được chia sẻ cùng mọi người. Bài học có thể có một vài thiếu xót nhưng xin được chia sẻ cùng mọi người, mong mọi người góp ý để cùng nâng cao trình độ nhé. Hy vọng bài học này có ích cho các bạn.

Trợ từ 了, bài học tiếng trung vỡ lòng quan trọng

Trợ từ 了, bài học tiếng trung vỡ lòng quan trọng

Danh mục nội dung trong bài viết này:

TRỢ TỪ NGỮ KHÍ 了

Vị trí: cuối câu – tác dụng: dùng để nhấn mạnh sự phát sinh của một sự việc, sự hoàn thành của động tác, sự xuất hiện của 1 tính hình mới hay sự thay đổi của một trạng thái .

Cấu trúc

(Thể khẳng định) Chủ ngữ + động từ + tân ngữ +了.

Ví dụ:

 

+他去上海了.

Tā qù shànghǎi le

anh ấy đi Thượng Hải rồi.

 

+ 他睡觉了,别叫他了.

Tā shuìjiàole, bié jiào tā le.

Nó ngủ rồi, đừng có gọi nó nữa.

 

(Thể phủ định) Chủ ngữ + 还没(有) + động từ + tân ngữ + 呢。

Ví dụ:

+我还没吃饭呢。

Wǒ hái méi chī fàn ne.

Tôi vẫn chưa ăn cơm.

 

Hoặc:

Chủ ngữ + 没(有) + động từ + tân ngữ.

Ví dụ:

+昨天下午我没有去看他

Zuótiān xiàwǔ wǒ méiyǒu qù kàn tā

Chiều qua mình ko đi thăm anh ấy được.

 

(Thể nghi vấn) Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + 了没(有)/了吗?

Ví dụ:

+你吃饭了没(有)?

Nǐ chī fàn le méi (yǒu)?

Cậu ăn cơm chưa?

 

Trả lời câu hỏi dạng này, ta có 2 cách trả lời như sau:

 

✎  Đã thực hiện 1 hành động nào đó:

 

Động từ + 了

Ví dụ:

A:你吃饭了没(有)?

Nǐ chī fàn le méi (yǒu)?

Cậu ăn cơm chưa?

B:吃了

Chī le

ăn rồi

 

Vẫn chưa thực hiện hành động đó:

(还)没有/没 + Động từ

Ví dụ:

A:你吃饭了没(有)?

Nǐ chīfànle méi (yǒu)?

Cậu ăn cơm chưa?

B:(还)没有/没吃

Hái) méiyǒu/méi chī

Chưa.

 

✕ CHÚ Ý: Tuyệt đối không được sử dụng trợ từ ngữ khí “了”trong câu biểu thị động tác thường xuyên xảy ra.

 

Ví dụ:

晚上,我常常跟女友去逛公园

-Wǎnshàng, wǒ chángcháng gēn nǚyǒu qù guàng gōngyuán-

( không được nói như vậy vì “常常” biểu thị hành động thường xuyên xảy ra, thói quen)

 

 

Trợ từ 了, bài học tiếng trung vỡ lòng quan trọng

Trợ từ 了, bài học tiếng trung vỡ lòng quan trọng

 

TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI 了

Vị trí: Sau động từ

 Tác dụng: + Biểu thị động tác đã hoàn thành.

 

Ví dụ:

上星期六,我朋友从英国回来了。

Shàng xīngqíliù, wǒ péngyǒu cóng yīngguó huíláile.

Thứ 6 tuần trước, bạn tôi đã từ Anh trở về nước rồi.

 

 Khi “động từ + 了” mang theo tân ngữ thì phía trước tân ngữ phải có số lượng từ hoặc từ ngữ khác làm định ngữ

Chủ ngữ + động từ + 了 + số từ + lượng từ + tân ngữ.

Ví dụ:

我刚买了一件衣服。

Wǒ mǎile yī jiàn yīfú。

Tớ vừa mới mua 1 bộ quần áo mới

 

✕ CHÚ Ý: Khi không có số lượng từ hoặc thành phần định ngữ khác trước tân ngữ (tức tân ngữ không xác định) thì ở cuối câu phải thêm trợ từ ngữ khí “了” thì mới tạo thành 1 câu hoàn chỉnh.

 

Ví dụ:

我买了书了。

Wǒ mǎile shūle.

tôi mua sách rồi

 

他爸爸吃了晚饭了。

Tā bàba chīle wǎnfànle

bố anh ấy ăn cơm xong rồi .

 

không thể nói là:

我买了书

Wǒ mǎile shū

 

 

他爸爸吃了晚饭

Tā bàba chīle wǎnfàn

 

 

 Ngoài ra nó còn biểu thị một hành động vừa kết thúc thì 1 hành động khác xảy ra ngay sau đó, dùng với cấu trúc

 

…….了…….就………

Động từ 1 + 了+…. 就 + động từ 2 + …

 

 

Ví dụ:

 

他吃了晚饭就出去玩儿

Tā chīle wǎnfàn jiù chūqù wánr

nó ăn xong cơm liền đi ra ngoài chơi rồi.