Các bạn cảm thấy vừa học hội thoại tiếng Trung vừa bồi đắp chút từ vựng hàng hàng có thấy tiến bộ lên nhiều không? Mình thấy cách này rất hay nên từ nay mình sẽ gửi đến các bạn những đoạn hội thoại với nhiều chủ đề khác nhau nhé! Hôm nay chúng ta sẽ hoc tieng Trung với chủ đề ” bao lâu rồi’?” . Các bạn đã học tiếng Trung bao lâu rồi?

Học tiếng Trung với chủ đề bao lâu rồi?

Học tiếng Trung với chủ đề bao lâu rồi?

A:你忙什么呢?
Nǐ máng shénme ne?
Bạn đang bận gì vậy ?

B:我在收拾东西呢,我爸来了,我要陪他去旅行。
Wǒ zài shōushi dōngxi ne, wǒ bà láile, wǒ yào péi tā qù lǚxíng.
Tôi đang bận thu sếp đồ đạc. Ba tôi đến rồi nên tôi phải đi du lịch cùng ông.

A:去哪里?
Qù nǎli?
Đi đâu vậy ?

B:除了广州、上海以外,还要去香港。我得给他当导游。
Chúle Guǎngzhōu, Shànghǎi yǐwài, hái yào qù Xiānggǎng. Wǒ děi gěi tā dāng dǎoyóu.
Đi Quảng Châu, Thượng Hải và cả Hồng Không. Tôi phải làm hướng dẫn viên cho ông ấy.

A:那你爸爸一定很高兴。
Nà nǐ bàba yídìng hěn gāoxìng.
Chắc ba của bạn vui lắm nhỉ.

B:麻烦的是广东话、上海话我都听不懂。
Máfan de shì Guǎngdōnghuà, Shànghǎihuà wǒ dōu tīng bùdǒng.
Thế nhưng điều rắc rối ở đây chính là tôi không biết tiếng Quảng Đông và tiếng Thương Hải.

A:没关系,商店、饭店都说普通话。你学中文学了多长时间?
Méi guānxi, shāngdiàn, fàndiàn dōu shuō pǔtōnghuà. Nǐ xué zhōngwén xuéle duōcháng shíjiān?
Không sao đâu. Ở các cửa hàng và khách sạn đều sử dụng tiếng phổ thông.Bạn học tiếng hoa bao lâu rồi ?

B:学了半年。
Xuéle bànnián.
Học được nửa năm rồi.

A:那你不用担心。
Nà nǐ búyòng dānxīn.
Nếu vậy thì đừng lo lắng nữa.

B:他们能听懂我说的话吗?
Tāmen néng tīngdǒng wǒ shuō de huà ma?
Mọi người có thể nghe hiểu lời tôi nói không ?

A:没问题。可是他们说的普通话可能有点难懂,因为口音比较重。叫他们说慢点的话,问题不会很大。
Méi wèntí, kěshì tāmen shuō de pǔtōnghuà kěnéng yǒudiǎn nándǒng. Yīnwei kǒuyīn bǐjiào zhòng. Jiào tāmen shuō màndiǎn de huà, wèntí búhuì hěn dà.
Không vấn đề gì đâu. Thế nhưng có thể tiếng phổ thông mà họ nói hơi khó nghe vì giọng nói của họ nặng. Nếu bảo họ nói chầm chậm lại thì sẽ không có vấn đề gì lớn đâu.
B:那我放心了。
Nà wǒ jiù fàngxīn le.
Nếu thế thì tôi yên tâm rồi.

Học tiếng Trung với chủ đề bao lâu rồi?

Học tiếng Trung với chủ đề bao lâu rồi?

收拾(shōushi/動詞):thu xếp, dọn dẹp.
陪(péi/動詞):Cùng, đi kèm
除了…以外(chúle … yǐwài):Ngoài ~ ra
当(dāng/動詞):Trở thành, tiếp nhận việc trở thành ~
导游(dǎoyóu/名詞):hướng dẫn viên
口音(kǒuyīn/名詞):Âm điệu, giọng nói
重(zhòng/形容詞):Mức độ nặng ( Trong trường hợp không ưa thích nhiều )
Trong trường hợp này chỉ giọng nói “ Nặng “
放心(fàngxīn/動詞):Yên tâm.

Học tiếng Trung với chủ đề bao lâu rồi?

Học tiếng Trung với chủ đề bao lâu rồi?

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY