4228 lượt xem

Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung

二 và 两  nói là dễ nhưng thực ra chẳng dễ chút nào. Đã có không ít bạn mới học tiếng Trung nhầm lẫn cách dùng trong các con số giữa 2 từ này rồi đấy. Bài hôm nay mình sẽ giúp các bạn giải quyết nó 1 cách nhanh , gọn và lẹ. Mọi người chăm chú học nhé!

Phân biệt 二 và 两 trong tiếng Trung

1. Khi đọc con số ta dùng 二 (èr) không dùng 两 (liǎng)

Ví dụ như đọc: 一二三四  /yī’èrsānsì/

2. 二 dùng trong số thập phân và phân số không dùng 两

Ví dụ như: 零点二 (0.2) (líng diǎn èr)

3. 二 dùng để chỉ số thứ tự còn 两 không dùng được.

Ví dụ như: 第一 : dìyī  (tầng 1) , 二楼:  èrlóu  (tầng 2) …

4.

二 dùng với lượng từ như 二十个、二十万.

两 thường dùng với lượng từ và các từ như 半 (bàn) , 千 (qiān) , 万 (wàn) , 亿 (yì) ở phía trước.

5. Trước các đơn vị đo lường truyền thống của Trung Quốc như 寸cùn, 尺chǐ, 升shēng, 斗dòu , 斤jīn, 里lǐ, 亩mǔ chúng ta dùng 二

6. Trước lượng từ như 双shuāng, 本běn, 只zhǐ, 匹pǐ hay của những đơn vị đo lường quốc tế như 千克kg, 吨 tấn, 公里 km, 平方米 m2, 米m, 厘米cm.. ta dùng 两, cũng có lúc dùng trước đơn vị truyền thống.

7. Thông thường 二 không đi trực tiếp với danh từ đằng sau, dù thi thoảng vẫn nói 二人, còn 两 có thể, như 两手,两国.

8. Trước đơn vị hàng chục hàng trăm của tiếng trung giao tiếp , 百, 十 chỉ dùng 二.

Ví dụ: 二百二十二 (122).

Trong đơn vị nghìn vạn, triệu 两 và二 đều có thể dùng.

Ví dụ:

二千人/ 两千人/Èrqiān rén/ liǎng qiān rén/

二万年之久/ 两万年之久/Èr wàn nián zhī jiǔ/ liǎng wàn nián zhī jiǔ/

二亿元/ 两亿元/Èr yì yuán/ liǎng yì yuán/

Bạn đã nhớ các trường hợp dùng 二 và 两 chưa? Luyện tập thật nhiều để ghi nhớ nhé!

>>> Tham khảo:

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    Trả lời

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC