Trong lúc học tiếng Trung, ta gặp nhiều từ  nghĩa tương đương nhưng cách dùng có tương tự? 以为 và 认为 tần suất sử dụng nhiều nhưng dùng sai cũng nhiều. Vậy bài học hôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu xem cách dùng của hai từ này nhé để không bao giờ phạm phải lỗi sai cách dùng từ nhé.

1. 以为 yǐ wéi : tưởng, biểu thị sự phán đoán và thực tế không giống nhau đối với người hoặc sự vật
Ví dụ:

1. 我以为他是老师原来他是校长.
wǒ yǐ wéi tā shì lǎoshī yuánlái tā shì xiào zhǎng .
Tôi tưởng ông ấy là thầy giáo, thì ra ông ấy là hiệu trưởng
2. 我以为她们是姐妹原来她们是母女.
wǒ yǐ wéi tā men shì jiě mèi yuán lái tā men shì mǔ nǚ .
Tôi tưởng họ là chị em, thì ra họ là mẹ con.
3. 我以为今天不会下雨 , 所以没带雨伞.
wǒ yǐ wéi jīn tiān bú huì xià yǔ , suǒ yǐ méi dài yǔ sǎn .
Tôi tưởng hôm nay trời không mưa nên không đem theo dù.
4.我以为你是日本人呢 !wǒ yǐ wéi nǐ shì rì běn rén ne !
Tôi tưởng bạn là người Nhật Bản!
5.他们都以为我病了。Tāmen dōu yǐ wéi wǒ bìng le
Bọn họ đều cho rằng tôi bệnh rồi.

Phân biệt  以为 và 认为

Phân biệt 以为 và 认为

2. 认为 rèn wéi : cho rằng, nghĩ rằng, cũng biểu thị sự phán đoán , nhìn nhận 1 cách xác định về người hoặc sự vật. Nhưng sự khác biệt giữa 以为 và 认为 là:
以为 dùng nhiều cho sự phán đoán không phù hợp sự thực,
Còn 认为 dùng cho sự phán đoán phù hợp với sự thực.
Ví dụ:
1. 员工都认为他是一位好老板
yuán gōng dōu rèn wéi tā shì yī wèi hǎo lǎo bǎn
Nhân viên đều cho rằng ông ấy là một ông chủ tốt.
2. 你认为他的意见怎么样 ?
nǐ rèn wéi tā de yì jiàn zěn me yàng ?
Anh thấy ý kiến của cậu ta thế nào?
3. 我不认为这是好办法.
wǒ bú rèn wéi zhè shì hǎo bàn fǎ .
Tôi không nghĩ rằng đây là biện pháp tốt
4. 小张以为大家会反对他的做法 ,没想到同学们都认为可行
xiǎo Zhāng yǐ wéi dà jiā huì fǎn duì tā de zuò fǎ , méi xiǎng dào tóng xué men dōu rèn wéi kě xíng

Phân biệt  以为 và 认为

Phân biệt 以为 và 认为

Tiểu Trương nghĩ rằng mọi người phản đối ý cách làm của cậu ta, không ngờ mội người đều nhận thấy rằng có thể thực hiện.
5.我以为汉字很难学,其实并不难。wǒ rèn wéi hàn zì hěn nán xué , qí shí bìng bù nán .
Tôi tưởng chữ Hoa rất khó học, nhưng thực ra không khó.
6.我认为汉子不难学。wǒ rèn wéi hàn zì bù nán xué .
Tôi cho rằng chữ Hoa không khó học.
7.我以为他不会越语,没想到她会那么多。wǒ yǐ wéi tā bú huì yuè yǔ , méi xiǎng dào tā huì nǎme duō .
8.Tôi tưởng cô ấy không biết tiếng Việt, không ngờ cô ấy lại biết nhiều như vậy.他的性格,我认为他以后是一个好的老师。tā de xìng gé , wǒ rèn wéi tā yǐ hòu shì yí ge hǎo de lǎo shī .
Với tính cách của cậu ấy, tôi nghĩ sau này cậu ấy sẽ là một thầy giáo tốt.

Phân biệt  以为 và 认为

Phân biệt 以为 và 认为

“认为” có thể dùng trong câu bị động , “以为” không thể dùng trong câu bị động.
1. 他的话被大家认为是没有根据的.
tā de huà bèi dà jiā rèn wéi shì méi yǒu gēn jù de .
Lời nói của anh ta bị mọi người nhận thấy là không có căn cứ.
2. 王小明被老师认为走进步最快的学生.
wáng xiǎo míng bèi lǎo shi rèn wéi zǒu jìn bù zuì kuài de xué shēng .
Vương tiểu Minh được cô giáo nhận thấy là học sinh tiến bộ nhanh nhất.

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY