Bài hoc tieng Trung hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu cách dùng của từ 来 và 离 nhé. tuy là quen nhưng mình tin chắc rằng không ít bạn chưa biết cách dùng đâu.  Nào chúng ta cùng đi tìm hiểu nào.

1. 来 lái :

Nghĩa 1 : Có nghĩa là động từ thay thế cho một động tác nào đó.

Ví dụ :

看,这件衣服多漂亮,你也来一件吧。kàn , zhè jiàn yī fu duō piào liang , nǐ yě lái yí jiàn ba .

Nhìn này, chiếc áo này đẹp quá, cậu cũng làm một cái đi. ( 来 : mua )

A: 你吃米饭还是面条?nǐ chī mǐ fàn hái shì miàn tiáo .

Anh ăn cơm hay ăn mì?

B: 我来一碗米饭吧。wǒ lái yì wǎn mǐ fàn ba .

Tôi ăn cơm.

来提高我们的作业效率。lái tí gāo wǒ men de zuò yè xiào lù .

Giúp nâng cao hiệu suất làm bài của chúng tôi.

Cách dùng của 来 và 离

Cách dùng của 来 và 离

Nghĩa 2 : Dùng sau số từ 十 ( shí ), 百 ( bǎi ), 千 ( qiān ) hoặc số lượng từ, chỉ con số khái quát.

Ví dụ :

他买了十来斤肉。tā mǎi le shí lái jīn ròu .

Cô ấy mua 5 kg thịt đổ lại.

参加会议的有一百来人。ān jiā huì yì de yǒu yì bǎi lái rén .

Tham dự hội nghị có khoảng 100 người tham gia đổ lại.

2. 离 lí :

Nghĩa 1 : Có nghĩa là ly hôn.

Ví dụ :

他们俩结婚那么多年,说离就离。tā men liǎ jié hūn nà me duō nián , shuō lí jiù lí .

Họ lấy nhau từng đấy năm trời, thế mà nói bỏ là bỏ ngay.

孩子两岁的时候,他们俩就离了。hái zi liǎng suì de shí hòu , tā men liǎ jiù lí le .

Khi con được 2 tuổi thì họ đã ly hôn.

Cách dùng của 来 và 离

Cách dùng của 来 và 离

Nghĩa 2 : Rời bỏ, bỏ.

Ví dụ :

告诉我你的答案,这样你就不会离我而去。gào sù wǒ nǐ de dá àn , zhè yàng nǐ jiù bú huì lí wǒ ér qù .

Hãy nói cho tôi biết câu trả lời của em, như vậy em sẽ không bỏ tôi mà đi.

假如玛丽离他而去,他会迷失方向。jiǎ rú Mǎ Lì lí tā ér qù , tā huì mí shī fāng xiàng .

Giả dụ Mary bỏ cô ấy mà đi, anh ta sẽ mất hết phương hướng.

为什么你要离我而去?wèi shén me nǐ yào lí wǒ ér qù .

Tại sao em bỏ anh mà đi?

Cách dùng của 来 và 离

Cách dùng của 来 và 离

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY