Cách sử dụng 倍 (bèi) trong ngữ pháp tiếng Trung

Hướng dẫn cách sử dụng 倍 (bèi) trong ngữ pháp tiếng Trung. Cùng tự học tiếng Trung với các bài học bổ ích từ THANHMAIHSK bạn nhé!

Để nói về phép nhân và bội trong tiếng Trung, bạn có thể sử dụng 倍 (bèi). Trong một số trường hợp bạn có thể dùng 倍 để nói “A tốt gấp đôi B”. Có 3 cách sử dụng chính để nói về bội số và nhân trong tiếng Trung, sử dụng cùng các ký tự (shì), 有 (yǒu) và 比 (bǐ). Cùng tự học tiếng Trung THANHMAIHSK tìm hiểu cách sử dụng 倍 (bèi) trong ngữ pháp tiếng Trung nhé!

Cách sử dụng 倍 (bèi) trong ngữ pháp tiếng Trung

Dùng 倍 với 是

Cấu trúc: [danh từ] 是 [danh từ] 的 [con số] 倍

Ví dụ:

中国人口大约是英国人口的二十一倍。

Zhōngguó rénkǒu dàyuē shì Yīngguó rénkǒu de èrshíyī bèi.

Dân số của Trung Quốc gấp khoảng hai mươi mốt lần so với Vương quốc Anh.

米饭的热量是白菜的数倍。

Mǐfàn de rèliàng shì báicài de shù bèi.

Gạo có lượng calo gấp nhiều lần so với bắp cải.

氧原子的重量几乎是氢原子的十六倍。

Yǎng yuánzǐ de zhòngliàng jīhū shì qīng yuánzǐ de shíliù bèi.

Nguyên tử oxy nặng gấp gần mười sáu lần so với nguyên tử hydro.

日本人口是台湾人口的五倍左右。

Rìběn rénkǒu shì Táiwān rénkǒu de wǔ bèi zuǒyòu.

Dân số Nhật Bản gấp khoảng năm lần Đài Loan.

我现在的体重是过去的两倍。

Wǒ xiànzài de tǐzhòng shì guòqù de liǎng bèi.

Cân nặng hiện tại của tôi cao gấp đôi so với trước đây.

Để cho phép nhân số thẳng, cấu trúc thường được sắp xếp lại một chút. Về cơ bản nó vẫn giống nhau.

Ví dụ:

二的四倍是八。

èr de sì bèi shì bā.

Hai lần bốn là tám.

三的三倍是九。

Sān de sān bèi shì jiǔ.

Ba lần ba là chín.

Bạn cũng có thể nghe thấy 二倍

Ví dụ:

二的二倍是四。

èr de èr bèi shì sì.

Hai lần hai là bốn.

Lưu ý rằng có một cách đặc biệt để nói về đôi nhân đôi. Thay vì 两倍 (linh hoạt hơn), bạn cũng có thể nghe người ta nói 双倍. Điều này là để nói về việc nhân đôi mọi thứ chứ không phải là hai lần.

Ví dụ:

一角硬币的价值是五分的双倍。

Yījiǎo yìngbì de jiàzhí shì wǔ fēn de shuāng bèi.

Mười xu xu có giá trị gấp đôi năm xu.

你加班我付你双倍工钱。

Nǐ jiābān wǒ fù nǐ shuāng bèi gōngqián.

Tôi sẽ trả cho bạn gấp đôi khi làm thêm giờ.

Sử dụng 倍 với 有

Cấu trúc: [danh từ] 有 [danh từ] 的 [con số] 倍

Cấu trúc này giống hệt với cấu trúc trên, nhưng 是 được hoán đổi bằng 有. Việc sử dụng 是 hay 有, khá trực quan, tùy thuộc vào việc một thứ gì đó có hoặc có chất lượng gấp nhiều lần một thứ khác. Hãy nhớ rằng trong hầu hết các tình huống, cấu trúc với 是 có lẽ là sự lựa chọn tốt hơn.

Ví dụ:

光速有声速的八十八万多倍。

Guāngsù yǒu shēngsù de bāshíbā wàn duō bèi.

Tốc độ của ánh sáng gấp hơn tám mươi tám nghìn lần tốc độ âm thanh.

他们国家的物价有我们国家的两倍。

Tāmen guójiā de wùjià yǒu wǒmen guójiā de liǎng bèi.

Giá hàng hóa ở nước họ cao gấp đôi so với chúng ta.

Mỗi câu trên cũng có thể được diễn đạt bằng 是 thay vì 的 cũng được.

Một số biến thể trên các cấu trúc này, chẳng hạn như:

法定假日加班有三倍的工资。

Fǎdìng jiàrì jiābān yǒusān bèi de gōngzī.

Theo luật, tiền làm thêm giờ nghỉ lễ phải cao gấp ba lần.

我们的投资数额有好几倍的差距。

Wǒmen de tóuzī shù’é yǒu hǎojǐ bèi de chājù.

Số tiền chúng tôi đầu tư khác nhau nhiều lần.

Sử dụng 倍 với 比

Cấu trúc 倍 cuối cùng rất khác với hai cấu trúc trước.

Cấu trúc: [danh từ] 比 [danh từ] [tín từ] [con số] 倍

Nó trông rất giống với cấu trúc 是 và 有 được mô tả ở trên. Tuy nhiên, khi bạn sử dụng 倍 với 比 như thế này, phép nhân là một lần nữa

Tức là, nếu sử dụng 一倍 trong cấu trúc này, đối tượng được nhân đôi. Nếu bạn sử dụng 两倍 trong cấu trúc này, bạn sẽ tăng gấp ba.

Nói cách khác, thay vì chỉ sử dụng số là bội số như trong cấu trúc 是 và 有 ,cấu trúc 比 thêm nhiều bội số vào số lượng. Đó là, khi bạn sử dụng cấu trúc 比, bạn cũng bao gồm số lượng ban đầu.

Nếu bạn bối rối, nhìn vào những câu ví dụ sau. Để thử và làm cho điều này rõ ràng hơn, mỗi ví dụ được đưa ra hai lần, một lần với cấu trúc 是 và một lần với cấu trúc 比.

蓝箱子比红箱子重一倍。

Lán xiāngzi bǐ hóng xiāngzi zhòng yī bèi.

Hộp màu xanh nặng gấp đôi hộp màu đỏ.

蓝箱子的重量是红箱子的两倍。

Lán xiāngzi de zhòngliàng shì hóng xiāngzi de liǎng bèi.

Hộp màu xanh nặng gấp đôi hộp màu đỏ.

他们的人数比我们多两倍。

Tāmen de rénshù bǐ wǒmen duō liǎng bèi.

Họ nhiều gấp ba lần chúng ta.

他们的人数是我们的三倍。

Tāmen de rénshù shì wǒmen de sān bèi.

Họ nhiều gấp ba lần chúng ta.

这个城市的人口比那个城市的多两倍。

Dân số của thành phố này gấp ba lần thành phố đó.

这个城市的人口是那个城市的三倍。

Zhège chéngshì de rénkǒu shì nàgè chéngshì de sān bèi.

Dân số của thành phố này gấp ba lần thành phố đó.

Hi vọng với những ví dụ trên sẽ giúp bạn hiểu được cách sử dụng của 倍 nhé!

Đừng quên cập nhật những bài học mới nhất tại website nhé!

Xem thêm:

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG THANHMAIHSK

  • Cơ sở: Số 15 ngách 26 ngõ 18 Nguyên Hồng – Đống Đa – HN

Hotline: 0931715889 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số liền kề 21, ngõ 2, Nguyễn Văn Lộc, Mộ Lao, Hà Đông

Hotline: 0985887935 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số 166 Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Hotline: 0362.251.166 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Ngõ 43 Nguyễn Phong Sắc

Hotline: 0963.579.808 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở : 18 BIS/3A Nguyễn Thị Minh Khai – Phường Đakao – Quận 1 – TP.HCM

Hotline: 028.668.19261 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số 39 Nguyễn Thái Bình, phường 4, quận Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 086.786.2428 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số 282 Cao Thắng nối dài, phường 12, quận 10, TP. HCM

Hotline: 0372.101.2825.001