啊 và 呗 là hai thán từ có tần suất sử dụng lớn trong khi giao tiếp. Nhưng trong khi học tiếng Trung các bạn thường không để ý khi nào dùng 啊 khi nào dùng 呗. Vậy chúng ta còn chờ gì nữa mà không tìm hiểu cách dùng của 啊 và 呗 này luôn nhỉ?
1. Cách sử dụng của 啊
1.1 : Đặt cuối câu, tỏ ý ca ngợi, khẳng định hay nghi vấn
Có thể dịch là: quá, thật, nhỉ, nhé, đấy, đi, hả, chứ…
Ví dụ:
她多高啊!
Tā duō gāo a!
Cô ấy cao thật nhỉ!
这话说得对啊!
Zhè huàshuō dé duì a!
Câu nói này thật đúng!
他明天来不来啊?
Tā míngtiān lái bu lái a?
Ngày mai anh ấy có đến không nhỉ!
1. 2. Đặt giữa câu
Ngừng 1 chút để người nghe chú ý lời tiếp theo: ấy mà, đó, hả…
Ví dụ:
她啊,十年来从不迟到。
Tā a, shí niánlái cóng bù chídào.
Cô ấy hả, mười năm rồi chưa từng đến trễ.
来啊,咱们一起干吧!
Lái a, zánmen yīqǐ gàn ba!
Đến đây , chúng ta cùng nhau làm!
1. 3. Dùng trong câu liệt kê, chỉ rõ vẫn còn các hạng mục khác: nào, này, nhé
Ví dụ:
马路上,人啊,车啊,非常热闹。
Mǎlù shàng, rén a, chē a, fēicháng rènào.
Trên đường nào là người nào là xe vô cùng nhộn nhịp.
鱼啊,肉啊,青菜啊,萝卜啊,菜场里样样都有。
Yú a, ròu a, qīngcài a, luóbo a, càichǎng lǐ yàng yàng dōu yǒu.
Trong chợ thức ăn, nào cá, nào thịt, nào cải xanh, nào củ cải thứ gì cũng có.
Lưu ý: Từ 啊 cũng có thể viết thành 呵.
2. Cách sử dụng của 呗
2. 1. Đặt ở cuối câu, biểu thị lí lẽ đã quá rõ ràng, không cần phải nói nhiều, ít nhiều có mang sắc thái tình cảm trong đó: chứ, thôi.
Ví dụ:
记不住,多读几遍呗!
jì bú zhù , duō dú jǐ biàn bei !
Nếu không nhớ thì phải đọc nhiều lần thôi!
天气不好,就坐车去呗!
tiān qì bù hǎo , jiù zuò chē qù bei !
Thời tiết không tốt thì phải ngồi xe hơi đi thôi!
2.2. Đặt ở cuối câu hay cuối phân câu, biểu thị nghĩa rất dễ giải, quyết hay không thành vấn đề: vậy, sao.
Ví dụ:
去就去呗,反正现在空着
qù jiù qù bei, fǎn zhèng xiàn zài kòng zhe.
Đi thì đi vậy dù sao bây giờ cũng rảnh mà.
字迹太潦草,重抄一遍不就行了呗?
zì jì lǎo cǎo , zhòng chāo yí biàn bú jiù xíng le bei !
Nét chữ nguệch ngoạc quá, chép lại một lần nữa không phải sẽ đẹp hơn sao?
不同意也不要紧,以后再说呗。
bù tóng yì yě bú yào jǐn , yǐ hòu zài shuō bei !
Không đồng ý cũng không sao, sau này rồi hãy bàn vậy.
Lưu ý: Trong câu trần thuật, từ “被”có thể thay thế bằng từ “呗”nhưng sắc thái tình cảm có nhẹ hơn.
Xem thêm:
- Cách sử dụng của 罢了 và 吧 trong tiếng Trung
- Cách sử dụng của 不成 và 不过 trong tiếng Trung
- Cách sử dụng của 等 trong tiếng Trung