21503 lượt xem

Cách sử dụng của 2 phó từ 就 và 才 trong tiếng Trung

Hai phó từ 就 và 才 là hai từ rất quen thuộc với các bạn học tiếng Trung và tần suất sử dụng của nó rất nhiều. Nhưng hầu như các bạn đều sử dụng theo cảm tính. Bạn đã biết cách dùng chưa? Bài học tiếng Trung ngày hôm nay sẽ cung cấp cho các bạn cách dùng của hai phó từ 就 và 才. Bài viết có ví dụ minh họa cũng sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ vựng tiếng Trung đấy nhé.

1. Cách sử dụng của phó từ 就 /jiù/

1.1. Biểu thị sự việc / trạng thái KHÔNG LÂU NỮA SẼ XẢY RA, dịch là “SẮP”

VD1: 你等会儿,他马上就回来。
nǐ děng huìér ,tā mǎ shàng jiù huí lái
Cậu đợi một lát, anh ấy sắp quay lại ngay đây.

VD2: 天很快就亮了。
tiān hěn kuài jiù liàng le
Trời sắp sáng rồi.

1.2. Nhấn mạnh một sự việc đã xảy ra hoặc kết thúc nhanh hơn hoặc sớm hơn ( dự tính / kế hoạch / mong đợi), từ rất lâu trước đó, thường dịch là “ĐÔ

VD1:他十五岁就参加了工作了。
tā shí wǔ suì jiù cān jiā le gōng zuò le 。
Anh ấy 15 tuổi đã đi làm rồi.

VD2:这件事儿我早就清楚了。
zhè jiàn shìér wǒ zǎo jiù qīng chǔ le 。
Sự việc này tôi đã rõ từ lâu rồi.

1.3. Biểu thị 2 sự việc xảy ra liên tiếp

Thường có các cấu trúc sau

– Động từ +就 + Động từ

VD1: 他说完就走。
tā shuō wán jiù zǒu 。
Anh ấy nói xong là đi ngay.

– Động từ +就 + Tính từ

VD2: 我看见你就很高兴了。
wǒ kàn jiàn nǐ jiù hěn gāo xìng le 。
Anh nhìn thấy em đã thấy rất vui rồi.

* 一 / 刚……就…yī / gāng ……jiù …:
VD1: 我刚出门就碰上老李。
wǒ gāng chū mén jiù pèng shàng lǎo lǐ。
Tôi vừa mới bước ra khỏi cửa đã gặp ngay anh Lý.

2. Cách sử dụng của phó từ 才 /cái/

2.1. Biểu thị sự việc xảy ra hoặc kết thúc muộn (hơn dự tính / mong đợi), dịch là “MỚI”

VD1: 都十二点了,他才睡觉。
dōu shíèr diǎn le ,tā cái shuì jiào 。
12 giờ hơn rồi anh ấy mới đi ngủ.

2.2. Nhấn mạnh sự việc nào đó xảy ra được là nhờ có một điều kiện, nguyên do, mục đích nào đó, thường đi với “只有、要、必要、因为、为了”, dịch là “MỚI”

VD1:只有你才能给我带来幸福。
zhī yǒu nǐ cái néng gěi wǒ dài lái xìng fú。
Chỉ có em mới đem lại hạnh phúc cho anh.

VD2: 要多练习,才能提高成绩。
yào duō liàn xí,cái néng tí gāo chéng jì。
Phải luyện tập nhiều mới nâng cao thành tích được.

VD3: 大家为了帮助你,才提出这些意见。
dà jiā wéi le bāng zhù nǐ,cái tí chū zhè xiē yì jiàn 。
Mọi người vì muốn giúp anh nên mới đưa ra ý kiến như vậy.

2.3. Nhấn mạnh ngữ khí khẳng định

VD1: 那件事人家都知道了,他不知道才怪呢。
nà jiàn shì rén jiā dōu zhī dào le ,tā bú zhī dào cái guài ne 。
Chuyện đó mọi người đều biết cả rồi, anh ấy không biết mới lạ đấy.

VD2: 你要我演小偷我才不干呢。
nǐ yào wǒ yǎn xiǎo tōu wǒ cái bú gàn ne 。
Anh bắt tôi diễn vai ăn cướp tôi mới không diễn ý.

2.4. Dùng như 刚 /gāng/, biểu thị một sự việc vừa xảy ra tại thời điểm trước đó không lâu, dịch là: vừa / mới/ vừa mới

VD1: 你才来呀?
nǐ cái lái ya ?
Bạn vừa mới đến à?

VD2: 她才买的车,不会给你借的。
tā cái mǎi de chē,bú huì gěi nǐ jiè de 。
Xe nó vừa mới mua, không cho mày mượn đâu.

2.5. Biểu thị thời gian, số lượng ít hơn mong đợi , dự tính, ước lượng…, dịch là ” mới/ mới có”, đứng trước danh từ chỉ số lượng.

VD1: 才10点呢,怎么睡那么早啊?
cái 10diǎn ne ,zěn me shuì nà me zǎo ā?
Mới có 10 giờ, sao lại ngủ sớm thế?

VD2: 她才25岁就已经当上公司经理了!
tā cái 25suì jiù yǐ jīng dāng shàng gōng sī jīng lǐ le !
Cô ấy mới 25 tuổi đã lên chức giám đốc công ty rồi

VD3: 才20块钱,你还嫌贵?
cái 20kuài qián ,nǐ hái xián guì?
Có mỗi 20 đồng anh còn chê đắt à?

3. Bài tập vận dụng 就 và 才

3.1. Dịch các câu sau sang tiếng Trung.

  1.  Tôi đã đợi anh ấy hai tiếng trước khi anh ấy quay lại.
  2.  Hôm nay anh ấy đến sớm. Anh ấy đến lúc 8 giờ.
  3.  Vấn đề đó rất khó giải quyết; chỉ có ông Vương là đủ thông minh để làm điều đó.
  4.  Chỉ có ba người chúng tôi; Tôi nghĩ một chai rượu là đủ.
  5.  Sắp đến giờ đưa tin rồi. Chúng ta sẽ xem tin tức trong một phút?
  6.  Học kỳ này sẽ sớm kết thúc. Bạn sẽ đi đâu cho kỳ nghỉ của mình?
  7.  Ngay khi có kết quả thi, chúng ta sẽ biết ai là học sinh giỏi nhất.
  8.  Chỉ vì một học sinh có kết quả thi tốt nhất không có nghĩa là cô ấy là học sinh giỏi nhất.

3.2. Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh

  1. 不去学校了,   十点了,已经,    就, 太晚了
  2. 三瓶茅台,   十个人, 就,    我们,    够了
  3. 一说,     就,    哭,    我,    他
  4.   你,学习, 考试,   考不好,  要是,   就,你不好好地

3.3. Đáp án

Phần dịch

  1. 我等了他两个小时他才回来.
  2. 今天他来早了, 八点就来了.
  3. 那件事很难办, 王先生才能办好.
  4. 我们只有三个人; 我想一瓶酒就够了.
  5. 新闻就要开始了.我们一会儿看新闻吧?
  6. 这个学期就要结束了.假期你想去哪儿?
  7. 考试分数一出来,我们就知道最好的学生是谁了.
  8. 有最好考试成绩的学生不一定是最好的学生.

Phần sắp xếp

  1. 已经十点了, 太晚了, 我就不去学校了.
  2. 我们十个人, 三瓶茅台就够了.
  3. 他一说我就哭.
  4. 要是你不好好地学习考试就考不好.

Thông qua các cách sử dụng của phó từ 就 và 才 hy vọng đã giúp bạn phân biệt khi dùng trong tiếng Trung.

Cùng học thêm nhiều bài học ngữ pháp hay nha!

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC