1601 lượt xem

Cách sử dụng của 过 trong tiếng Trung

Từ “过” là một từ có tần suất sử dụng rất lớn trong tiếng Trung. Nhưng bạn đã biết cách sử dụng của nó chưa? Bài học tiếng Trung hôm nay sẽ cùng bạn tìm hiểu về cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung của “过” nhé! Xem cách sử dụng của 过 trong tiếng Trung như nào nhé!

Cách sử dụng của 过 trong tiếng Trung

1. Đặt phía sau của động từ hay tính từ để biểu thị động tác hay tình huống đã từng xảy ra nhưng không còn kéo dài cho đến hiện tại) từng; đã từng.

Ví dụ:

1. 他读过这本书,发表过对于这本书的意见。

tā dú guò zhè běn shū , fā biǎo guò duì yú zhè běn shū de yì jiàn .

Anh ấy đã từng đọc quyển sách này, và cũng đã tùng phát biểu ý kiến đối với quyển sách này.

2. 他们在战争年代经过风雨,见过世面。
tā men zài zhǎn zhēng nián dài jīng guò fēng yǔ , jiàn guò shì miàn .

Trong những năm tháng chiến tranh, họ đã từng trải qua bao gió mưa, chứng kiến biết bao nhieu sự thăng trầm của xã hội.

3. 我去年到过北京,游览过长城。
wǒ qù nián dào guò běi jīng  , yóu lǎn guò cháng chéng .

Năm ngoái tôi đã từng đến Bắc Kinh và tham quan Trường Thành.

4. 早几天暖和过,今天又冷了。
zǎo jǐ tiān nuǎn huò guò , jīn tiān yòu lěng le .

Mấy hôm trước đã từng ấm áp, nhưng hôm nay lại lạnh nửa rồi.

5. 组织歌咏队的事上个月忙过一阵子,最近没听说了。
zǔzhī gēyǒng duì de shì shàng gè yuè mángguò yī zhènzi, zuìjìn méi tīng shuōle

Việc tổ chức đội văn nghệ khiến cho tháng trước rất bận rộn, nhưng gần đây không nghe nói gì đến nữa.

6. 我从来没有这么高兴过。
wǒ cóng lái méi yǒu zhè me gāo xìng guò .

Từ trước đến nay tôi chưa bao giờ vui thế này.

Lưu ý:

  • Trong ví dụ 1, 2, 3 thì từ “过” dùng sau động từ để chỉ sự việc đã từng xảy ra.
  • Trong ví dụ 4, 5 thì từ“过” đặt sau tính từ để chỉ tình huống đã từng xảy ra. Trong các ví dụ trên, từ thường dùng kết hợp với các từ “曾”hay“曾经”. Ví dụ như“他曾读过这本书”,“早几天曾经暖和过”,v.v..

>>>> Tham gia nhóm học tiếng Trung với nhiều bài học thú vị, kiến thức chia sẻ miễn phí

(2) Biểu thị động tác đã thay đổi xong

Ví dụ:

1. 这本书你看过以后提些意见。
zhè běn shū nǐ kàn guò yǐ hòu tí xiē yì jiàn .

Sau khi xem xong quyển sách này, anh vui lòng cho ý kiến nhé.

2. 我没有去过广州。
wǒ méi yǒu qù guò Guǎng Zhōu.

Tôi chưa từng đến Quảng Châu.

3. 今年冬天冷过了,不会再冷了。
jīn tiān dōng tiān lěng guò le , bú huì zài lěng le .

Mùa đông năm nay đã từng có đợt lạnh rồi, sẽ không lạnh nữa đâu.

Lưu ý: Trong ví dụ 1 biểu thị động tác đợi hoàn thành. Trong ví dụ 2 là hình thức phủ định của “过”. Trong ví dụ 3 biểu thị sự thay đổi đã hoàn tất. Trong cả 3 ví dụ này đều không thể kết hợp với“曾”hay“曾经”。

Bài học về “Cách sử dụng 过 trong tiếng Trung” đã kết thúc. Hi vọng sẽ giúp các bạn hiểu và vận dụng tốt “过” trong quá trình học.


Nếu bạn muốn học tiếng Trung bài bản, đạt mục tiêu trong thời gian ngắn, đăng ký ngay khóa học tiếng Trung – học cùng giảng viên đại học và bộ giáo trình tiếng Trung Msutong mới nhất nhé!

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Email (bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC