Bài hoc tieng Trung hôm nay chúng ta tiếp tục học cách sử dụng của các từ nhiều nghĩa nhé! Hôm nay chúng ta sẽ học cách dùng của động từ 刚 nhé! Mình tin chắc trong khi học tiếng Trung các bạn cũng không để ý lắm đến cách sử dụng đúng không. Nào chúng ta bắt đầu học tiếng Trung nhé!

Nghĩa 1: Có nghĩa là vừa, vừa mới ( biểu thị động tác hoặc tình huống vừa xảy ra trước đó không lâu).
VD:
A: 你有汉语词典吗?
Nǐ yǒu hànyǔ cídiǎn ma?
Anh có từ điển tiếng Hán không?

B : 有,我昨天刚买了一本现代汉语词典。
Yǒu, wǒ zuótiān gāng mǎi le yì běn xiàndài hànyǔ cídiǎn.
Có, hôm qua tôi mới mua một cuổn từ điển tiếng Hán.

Cách sử dụng của động từ 刚 trong tiếng Trung

Cách sử dụng của động từ 刚 trong tiếng Trung

Nghĩa 2: Vừa, mới vừa ( dùng trong phân câu thứ nhất của câu phức, phân câu thứ 2 thường dùng 就 biểu thị hai động tác xảy ra liên tiếp).
VD:
(1) 刚下课,他就回宿舍了。
Gāng xiàkè, tā jiù huí sùshè le.
Vừa tan học là anh ấy về ký túc xá luôn.

(2) 我刚说完,他就明白了。
Wǒ gāng shuō wán, tā jiù míngbái le.
Tôi vừa nói xong là nó hiểu ngay.

Phân biệt: 刚 và 刚才
刚 là phó từ, chỉ dùng trước vị ngữ, 刚才 là danh từ chỉ thời gian, có thể dùng trước chủ ngữ, cũng có thể dùng trước vị ngữ.
VD:
(1) 刚才我看了一个电视剧。
Gāngcái wǒ kàn le yīgè diànshìjù.
Vừa nãy, tôi xem một bộ phim truyền hình.
(Cũng có thể nói là : 我刚才看了一个电视剧)。

(2) 我刚看了一个电视剧。
Wǒ gāng kàn le yīgè diànshìjù.
Tôi vừa xem một bộ phim truyền hình.
(Không nói: 刚我看了一个电视剧)

Cách sử dụng của động từ 刚 trong tiếng Trung

Cách sử dụng của động từ 刚 trong tiếng Trung

刚才 có chức năng của một danh từ, có thể dùng sau các giới từ 比,跟,在 tạo thành kết cấu giới tân, có thể tu sức cho cụm danh từ, 刚 thì không thể.
VD:
(1) 他的眼睛比刚才好多了,不那么疼了。
Tā de yǎnjing bǐ gāngcái hǎo duō le, bù nàme téng le.
Mắt cô ấy đỡ hơn hồi nãy rồi, không còn đau như thế nữa.

(2) 老师把刚才的问题又解释了一遍。
Lǎoshī bǎ gāngcái de wèntí yòu jiěshì le yí biàn.
Thầy giáo lại giải thích vấn đề hồi nãy một lần nữa.

Cách sử dụng của động từ 刚 trong tiếng Trung

Cách sử dụng của động từ 刚 trong tiếng Trung

TUHOCTIENGTRUNG.VN

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY