Các bạn nghe thấy cái tên có thấy lạ không? ” Không bằng cô ấy được” vậy thực hư là thế nào nhỉ? Mời cả nhà cùng vào học tiếng Trung với bài đàm thoại hôm nay.

Học tiếng Trung với chủ đề không bằng cô ấy được

Học tiếng Trung với chủ đề không bằng cô ấy được

A:你在做什么?
Nǐ zài zuò shénme?
Bạn đang làm gì vậy ?

B:在写毛笔字,我在学中国书法呢。
Zài xiě máobǐ zì. Wǒ zài xué Zhōngguó shūfǎ ne.
Đang viết viết long, mình đang học thư pháp của Trung Quốc.

A:你写得真不错!练了很久了吧?
Nǐ xiě de zhēn búcuò. Liàn le hěn jiǔ le ba?
Bạn viết đẹp quá. Mà bạn tập lâu chưa ?

B:练了两个月了。但是我没有佳佳写得好。
Liàn le liǎnggeyuè le, dànshì wǒ méiyǒu Jiājiā xiě de hǎo.
Mình tập được khoảng hai tháng rồi nhưng vẫn không viết đẹp bằng Giai Giai.

A:我也对中国书法很感兴趣。可是自己写毛笔字呢,一点都不会。
Wǒ yě duì Zhōngguó shūfǎ hěn gǎn xìngqù, kěshì zìjǐ xiě máobǐ zì ne, yìdiǎn dōu búhuì.
Mình cũng rất có hứng thú với môn thư pháp Trung Quốc. Nhưng bản thân lại không thể viết được.

B:没关系,你想学,王老师可以教你。
Méi guānxi, nǐ xiǎng xué, Wáng lǎoshī kěyǐ jiāo nǐ.
Không sao đâu, Nếu muốn học thầy Vương sẽ chỉ dạy cho bạn.

A:那太好了。
Nà tài hǎo le.
Vậy thì tốt quá rồi.

B:写累了,我想休息一会儿。
Xiě lèi le, wǒ xiǎng xiūxi yìhuǐér.
Viết mỏi tay rồi, Mình muốn nghỉ ngơi một lát.

A:走,出去兜兜风吧。
Zǒu, chūqù dōudōufēng ba.
Vậy thì chúng ta đi ra ngoài dạo chơi một lát nào.

Học tiếng Trung với chủ đề không bằng cô ấy được

Học tiếng Trung với chủ đề không bằng cô ấy được

毛笔(máobǐ):毛筆: Viết lông
书法(shūfǎ):書道: Thư pháp
练(liàn):Luyện tập.
久(jiǔ):(Thời gian ) dài, lâu
兴趣(xìngqù):Hứng thú, quan tâm
感兴趣(gǎn xìngqù):Có hứng thú
教(jiāo):Chỉ dạy
兜风(dōufēng):Đi hóng gió, dạo mát
Nghĩa ban đầu là “ Hứng gió “, ta có thể hình dung rằng xe máy,xe đạp v.v… vừa chạy vừa đón gió.

Học tiếng Trung với chủ đề không bằng cô ấy được

Học tiếng Trung với chủ đề không bằng cô ấy được

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY