4201 lượt xem

4 đặc điểm của câu chữ “把” cần chú ý

4 đặc điểm của câu chữ "把" cần chú ý

Trong ngữ pháp tiếng Trung, câu chữ “把” được xem là một trong những phần quan trọng. Có nhiều trường hợp thiên biến vạn hóa khiến bạn thấy quá phức tạp. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu 4 đặc điểm khi sử dụng câu chữ “把” trong tiếng Trung. Nắm chắc cấu trúc cơ bản, đọc hiểu và làm thêm một số bài tập hỗ trợ, câu chữ ” 把” sẽ không quá khó như bạn vẫn nghĩ nữa.

 

Nắm chắc cấu trúc cơ bản, đọc hiểu và làm thêm một số bài tập hỗ trợ, câu chữ " 把" sẽ không quá khó như bạn vẫn nghĩ nữa.

Cách cấu trúc câu với chữ 把

1. 把…… 比作……/bǎ…… bǐzuò……/: coi như là…

Cách sử dụng: Đây là cấu trúc được dùng để diễn đạt ý nghĩa ngầm so sánh, coi cái gì là cái gì.

VD:

我们把公司比作一个大家庭。
Wǒmen bǎ gōngsī bǐzuò yī gè dà jiātíng.
Chúng ta coi công ty như một đại gia đình.

2. 把……变成/bǎ…… biànchéng/: làm biến thành…

Cách sử dụng: Đây là cấu trúc biểu thị một con người, sự vật, sự việc nào đó tác động làm biến đổi trạng thái hoặc tình thế của sự vật, sự việc khác, diễn đạt ý nghĩa “làm biến thành…”

VD:

大家应该把理想变成现实。
Dàjiā yīnggāi bǎ lǐxiǎng biànchéng xiànshí.
Mọi người nên biến lí tưởng thành hiện thực.

3. 把……称为……/bǎ ……chēngwéi……/: gọi thành

Cách sử dụng: Gọi một đối tượng với cái tên khác, dùng để đổi một cách gọi khác cho sự vật hoặc hiện tượng nào đó.

VD:

大家都把清洁工人称为城市美容师。
Dàjiā dōu bǎ qīngjié gōngrén chēngwéi chéngshì měiróngshī.
Mọi người đều gọi công nhân vệ sinh môi trường là chuyên gia làm đẹp cho thành phố.

4. 把……归于/bǎ……guīyú/: thuộc về, đưa về

Cách sử dụng: Đây là cấu trúc thường kết hợp với các danh từ trừu tượng, mang ý nghĩa đưa tất cả về một nơi, một nhóm.

VD:

大家应该把意见归于一致吧。
Dàjiā yīnggāi bǎ yìjiàn guīyú yīzhì ba.
Mọi người nên đưa ý kiến về một sự thống nhất.

5. 把……简称为/bǎ……jiǎnchēng wéi/: gọi tắt là

Cách sử dụng: Đây là cấu trúc dùng để biểu thị cách nói để rút ngắn một tên gọi, cụm từ thường được sử dụng thông dụng.

VD:

大部分学生把北京外国语大学简称为 “北外”。
Dàbùfen xuésheng bǎ Běijīng wàiguóyǔ dàxué jiǎnchēng wéi “Běiwài”
Đa số sinh viên gọi tắt đại học ngoại ngữ Bắc Kinh là “Bắc ngoại”.

6. 把……看作/bǎ…… kànzuò/: xem như

Cách sử dụng: Đây là cấu trúc biểu thị một cách nói ví von, so sánh để coi đối tượng, hiện tượng này thành một đối tượng, hiện tượng khác.

VD:

他把妈妈对弟弟的关爱看作偏心。
Tā bǎ māma duì dìdi de guān`ài kànzuò piānxīn.
Cậu ta coi sự chăm sóc của mẹ đối với em trai là sự thiên vị.

7. 把…… 连在一起/bǎ…… lián zài yīqǐ/: liên kết lại với nhau

Cách sử dụng: Đây là cấu trúc dùng để kết nối, liên hệ hai thứ trở lên với nhau, thường các đối tượng được kết nối sẽ có nét tương đồng hoặc có chung tính chất.

VD:

虽然相距遥远但我们已经把心都连在一起了。
Suīrán xiāngjù yáoyuǎn dàn wǒmen yǐjīng bǎ xīn dōu lián zài yīqǐ le.
Tuy khoảng cách xa xôi nhưng trái tim chúng tôi đã liên kết với nhau rồi.

8. 把……作为/bǎ……zuòwéi/: coi như, coi thành….

Cách sử dụng: Đây là cấu trúc sử dụng khi lấy đối tượng này coi thành đối tượng khác, giữa hai đối tượng thường có nét tương đồng.

VD:

我把这张照片作为临别的纪念送给老师。
Wǒ bǎ zhè zhāng zhàopiàn zuòwéi línbié de jìniàn sòng gěi lǎoshī.
Tôi tặng cô giáo tấm ảnh này coi như quà kỉ niệm chia tay.

4 đặc điểm của câu chữ “把” cần chú ý

1. Trước và sau động từ chính thường có các thành phần khác nhau. Động từ ít khi xuất hiện đơn lẻ, càng không xuất hiện động từ đơn âm tiết. Mà sau nó thường mang theo bổ ngữ, tân ngữ, trợ từ động thái hoặc ít nhất phải có mang theo động từ trùng lặp.

Ví dụ:

把书放在桌子上

把茶喝光了

把信带着

把情况谈谈

Hoặc là trước động từ xuất hiện thêm trạng ngữ

Ví dụ: 别把脏水到处泼

Tuy nhiên nếu động từ 2 âm tiết có hình thức động từ- bổ ngữ thì có thể xuất hiện độc lập

Ví dụ: 不要把直线延长

2. Tân ngữ dùng trong câu chữ “把 ” thường là những sự vật, đối tượng đã được xác định, vì vậy phía trước có thể đem theo “这,那 “,…

Ví dụ:

把那本书拿来

把那只铅笔带上

“书”,“铅笔” ở đây là những sự vật đã xác định. Nếu tân ngữ là sự vật chưa xác định, thường dùng để nói về các chân lý, quy luật.

Ví dụ: 不能把真理看成谬误

把一天当做两天用

3.  Động từ vị ngữ thường có trật tự nhất định, động từ phải có ảnh hưởng tích cực đối với bổ ngữ. Vì thế, động từ năng nguyện, động từ phán đoán, động từ xu hướng, “有,没有 “,… đều không thể làm động từ vị ngữ, động từ không có tính trật tự thường hiếm gặp hơn.

E.g: 一出门槛,便把问候对象忘了一干二净

只把目录看了一遍

4. Giữa đoản ngữ và độngt ừ trong câu chữ “把” thường không được mang theo động từ năng nguyện, từ phủ định,..mà chỉ đươc đặt ở trước chữ “把”

Ví dụ: ‘

Không nói:

他把青春愿意献给家乡的建设。

我们把困难敢踩在脚下

我把衣服没有弄脏

为什么不把这消息不告诉他

Tuy nhiên trong thói quen sử dụng hằng ngày vẫn cho phép có những ngoại lệ

Ví dụ: 怎么把人不当人呢。

 >>> Xem thêm các bài học ngữ pháp tiếng Trung tại:

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    Thẻ tìm kiếm:

    Trả lời

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC