Trong ngữ pháp tiếng Trung, câu chữ “把” được xem là một trong những phần quan trọng đối với người học tiếng Trung, nguyên do có thể là bạn chưa nắm chắc cấu trúc ngữ pháp của nó, có thể là có những trường hợp thiên biến vạn hóa gây cho bạn cảm giác nó quá phức tạp và dẫn tới tình trạng chán nản. Trong phần dưới đây là 4 đặc điểm đáng chú ý khi sử dụng câu chữ “把” trong tiếng Trung. Nắm chắc cấu trúc cơ bản, đọc hiểu và làm thêm một số bài tập hỗ trợ, câu chữ ” 把” sẽ không quá khó như bạn vẫn nghĩ nữa.

Nắm chắc cấu trúc cơ bản, đọc hiểu và làm thêm một số bài tập hỗ trợ, câu chữ " 把" sẽ không quá khó như bạn vẫn nghĩ nữa.

Nắm chắc cấu trúc cơ bản, đọc hiểu và làm thêm một số bài tập hỗ trợ, câu chữ ” 把” sẽ không quá khó như bạn vẫn nghĩ nữa.

1. Trước và sau động từ chính thường có các thành phần khác nhau, động từ ít khi xuất hiện đơn lẻ, càng không xuất hiện động từ đơn âm tiết. Mà sau nó thường mang theo bổ ngữ, tân ngữ, trợ từ động thái hoặc ít nhất phải có mang theo động từ trùng lặp.

E.g:    把书放在桌子上

把茶喝光了

把信带着

把情况谈谈

Hoặc là trước động từ xuất hiện thêm trạng ngữ

E.g:  别把脏水到处泼

Tuy nhiên nếu động từ 2 âm tiết có hình thức động từ- bổ ngữ thì có thể xuất hiện độc lập

E.g:  不要把直线延长

2. Tân ngữ dùng trong câu chữ “把 ” thường là những sự vật, đối tượng đã được xác định, vì vậy phía trước có thể đem theo “这,那 “,…

E.g:   把那本书拿来

把那只铅笔带上

“书”,“铅笔” ở đây là những sự vật đã xác định. Nếu tân ngữ là sự vật chưa xác định, thường dùng để nói về các chân lý, quy luật.

E.g: 不能把真理看成谬误

把一天当做两天用

3.  Động từ vị ngữ thường có trật tự nhất định, động từ phải có ảnh hưởng tích cực đối với bổ ngữ. Vì thế, động từ năng nguyện, động từ phán đoán, động từ xu hướng, “有,没有 “,… đều không thể làm động từ vị ngữ, động từ không có tính trật tự thường hiếm gặp hơn.

E.g: 一出门槛,便把问候对象忘了一干二净

只把目录看了一遍

4. giữa đoản ngữ và độngt ừ trong câu chữ “把” thường không được mang theo động từ năng nguyện, từ phủ định,..mà chỉ đươc đặt ở trước chữ “把”

E.g: không được phép nói:

他把青春愿意献给家乡的建设。

我们把困难敢踩在脚下

我把衣服没有弄脏

为什么不把这消息不告诉他

Tuy nhiên trong thói quen sử dụng hằng ngày vẫn cho phép có những ngoại lệ

E.g: 怎么把人不当人呢。

những đặc điểm cần chú ý khi học câu chữ "把"

những đặc điểm cần chú ý khi học câu chữ “把”

 >>> Xem thêm các bài học ngữ pháp tiếng Trung tại: ngữ pháp tiếng Trung

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY