Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản (P7)

Việc nắm rõ ngữ pháp tiếng Trung cơ bản là một điều rất quan trọng nếu bạn muốn học tốt tiếng Trung cơ bản. Kết thúc chuỗi bài học cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản hôm nay sẽ bài cấu trúc mới, rất hay và thú vị.

Trong những bài học tiếng Trung trước chúng ta đã làm quen với cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản của câu trần thuật. Hôm nay, bài tự học tiếng Trung cho người mới hãy cùng làm quen với câu hỏi nghi vấn nhé

 

Cấu trúc 11: Câu hỏi có/không

ngu phap tieng trung

ngu phap tieng trung

  1. Câu hỏi dùng trợ từ nghi vấn “

– Đặt “吗” ở phía của một câu trần thuật là bạn có thể tạo thành một câu hỏi.

VD:

你吃饭。  ->   你吃饭吗?

/Nǐ chīfàn./   ->   /Nǐ chīfàn ma?/

Bạn ăn cơm.   ->   Bạn ăn cơm không?

– Loại câu này vị ngữ có thể ở dạng khẳng định hoặc dạng phủ định. Tuy nhiên trong khi học tiếng Trung Quốc từ đầu, các bạn sẽ thất dạng khẳng định thường nhiều hơn.

– Lúc dùng loại câu hỏi này, người hỏi thường cho rằng việc được hỏi đến có thể đúng hoặc có khả năng thành sự thực. Tuy nhiên có lúc cũng biểu thị chưa nắm chắc về một việc nào đó.

– Để trả lời cho câu hỏi có/ không sử dụng trợ từ nghi vấn ”:

  • Khẳng định: 是的、对、对了、嗯
  • Phủ định: 不、没有

 

ngu phap tieng trung

ngu phap tieng trung

 

  1. Câu hỏi dùng 好吗、行(成)吗、对吗、可以吗”

Có lúc người nói đưa ra ý kiến, yêu cầu hoặc phỏng đoán của mình, sau đó muốn hỏi thêm ý kiến của đối phương, lúc này ta sẽ dùng loại câu hỏi có/không này.

VD:

你喜欢红色,对吗?

/Nǐ xǐhuān hóngsè, duì ma?/

Bạn thích màu đỏ, đúng không?

对。

/Duì/

Đúng rồi.

Để trả lời cho câu hỏi có/ không sử dụng trợ từ nghi vấn 好吗、行(成)吗、对吗、可以吗”:

  • Khẳng định: 好/好吧、对、行/成、可以
  • Phủ định: 不、不对、不行(不成)

Câu sử dụng “可以吗” khi trả lời phủ định cũng dùng “不行/不成”, ít dùng “不可以”.

 

ngu phap tieng trung

ngu phap tieng trung

 

  1. Câu hỏi dùng trợ từ ngữ khí “吧”

– Khi người nói đưa ra một phỏng đoán về một sự việc hay tình huống nào đó nhưng không hoàn toàn nắm chắc, có thể để thêm trợ từ ngữ khí “吧” ở cuối câu để tạo câu hỏi dạng có/không. Loại câu này thường có ý thăm dò, dò hỏi.

VD:

这本书好吧?

  1. Câu hỏi sử dụng ngữ điệu biểu thị sự nghi vấn

– Một câu trần thuật chỉ cần mang ngữ điệu nghi vấn, cùng với kéo cao âm điều cuối là có thể trợ thành câu hỏi.

– Thường dùng trong khẩu ngữ.

Hệ thống bài học ngữ pháp tiếng Trung hiện đại từ sơ cấp đến nâng cao:

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 1 

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 2

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 3

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 4

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 5 

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 6

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản 7

Sau khi kết thúc chuỗi bài học, kiến thức ngữ pháp của bạn đã có nền tảng rồi đó. Bạn có thể tiếp tục học các bài học về từ vựng tiếng Trung để củng cố từ vựng, kết hợp với các ngữ pháp thì khả năng nói của bạn sẽ cải thiện hơn rất nhiều đó nhé!