31397 lượt xem

8 cách dùng của từ “比”(bǐ) trong câu so sánh

Hình ảnh 8 cách dùng của từ "比"(bǐ) trong câu so sánh 1

Câu so sánh trong tiếng Trung là một chủ điểm ngữ pháp tiếng Trung cơ bản và thường gặp trong giao tiếp. Khi muốn so sánh A hơn B thì chúng ta sẽ sử dụng “比”(bǐ). Tự học tiếng Trung hôm nay sẽ cùng bạn học 8 cách dùng của từ 比 (bǐ) trong câu so sánh nhé!

8 cách dùng của từ “比”(bǐ) trong câu so sánh

1) A 比 B + Động từ + 得 + Hình dung từ (tính từ) + 得多

VD:

他比我学得好得多
(Tā bǐ wǒ xué de hǎo de duō)
Anh ấy học giỏi hơn tôi rất nhiều

2)A 比 B + Động từ + 得 + Hình dung từ (tính từ)

VD:

我比他跑得快
(Wǒ bǐ tā pǎo de kuài)
Tôi chạy nhanh hơn anh ấy

3)A + Động từ + Danh từ + Động từ + 得 + 比 B+ Hình dung từ (tính từ)

VD:

他学韩语学得比我好
(Tā xué hányǔxué de bǐ wǒ hǎo)
Anh ấy học tiếng Hàn giỏi hơn tôi

4)A + Danh từ + Động từ + 得 + 比 B + Hình dung từ (tính từ)

VD:

他汉语说得比你流利
(Tā hànyǔ shuō de bǐ nǐ liúlì)
Anh ấy nói tiếng Trung lưu loát hơn bạn

5)Danh từ + A + Động từ + 得 + 比 + B + Hình dung từ (tính từ)

VD:

汉语他学得比我好
(Hànyǔ tā xué de bǐ wǒ hǎo)
Anh ấy học tiếng Trung giỏi hơn tôi

6)A 比 B + Hình dung từ (tính từ) + 得多/多了/一点儿/一些 (de duō/duō le/yīdiǎn er/yīxiē)

VD:

你比他高得多
(Nǐ bǐ tā gāo de duō)
Bạn cao hơn anh ấy nhiều

7)A 比 B + 更/还 (gèng/hái) +Hình dung từ (tính từ)

VD:

今天比昨天更热
(Jīntiān bǐ zuótiān gèng rè)
Hôm nay nóng hơn ngày hôm qua

8)A 比 B + Hình dung từ (tính từ) + 数量 (shùliàng)

VD:

他比我大三岁
(Tā bǐ wǒ dà sān suì)
Anh ấy hơn tôi ba tuổi

Học tiếng Trung về giới từ 比

Giới từ 比 biểu thị sự so sánh, để dẫn ra đối tượng so sánh, nó kết hợp với danh từ hoặc nhóm đại từ để tạo thành cụm giới từ hoặc trạng ngữ trong câu, nói rõ tính chất của sự vật, sự việc và sự khác biệt giữa chúng.

VD:
1. jīn tiān bǐ zuó tiān lěng
今天比昨天冷
Hôm nay lạnh hơn hôm qua

2. wǒ bǐ tā shuài
我比他帅
Tôi đẹp trai hơn anh ta

+)比 có thể dùng so sánh về thời gian của cùng 1 vật

VD:
他的朋友来得比他早
tā de péng yǒu lái de bǐ tā zǎo
Bạn của anh ta đến sớm hơn anh ta

+)Nếu như cần chỉ rõ sự khác nhau cụ thể giữa hai vật thì sau thành phần chủ yếu của vị ngữ thì ta cần dung số lượng từ làm bổ ngữ.
VD:
zhè jiàn yī fú bǐ nà jiàn guì wǔ shí kuài
这件衣服比那件贵五十块
Bộ đồ này đắt hơn bộ đồ kia 50 đồng

+) Nếu như muốn biểu thị sự khác biệt 1 cách đại khái thì có thể dùng 一点儿hoặc 一些 để nói rõ sự khác biệt nhỏ,cũng có thể dung kết cấu trợ từ 得 và bổ ngữ mức độ多để nói về sự khác biệt lớn.

VD:
1.  她比我漂亮一点儿
tā bǐ wǒ piāo liàng yī diǎn ér
Chị ý xinh hơn em 1 chút

2. 妹妹比我高得多
mèi mèi bǐ wǒ gāo de duō
Em gái cao hơn tôi rất nhiều

+)Trước hình dung từ có thể dung phó từ 更,还… biểu thị sự so sánh chỉ mức độ.

VD:

1. 我比他更爱你
wǒ bǐ tā gèng ài nǐ
Anh còn yêu em nhiều hơn anh ta

2. 我妹妹比她还温柔
wǒ mèi mèi bǐ tā huán wēn róu
Em gái tôi vẫn hiền hơn cô ấy

+)Có 1 số câu vị ngữ động từ có thể dùng比để biểu thị sự so sánh

VD:
我比你了解中国的文化
wǒ bǐ nǐ liǎo jiě zhōng guó de wén huà
Tôi hiểu rõ về văn hóa của Trung Quốc hơn bạn

+)Câuso sánh dùng 比 ở thể phủ định thì thêm phó từ 不 vào trước 比

VD:
我不比他高
wǒ bù bǐ tā gāo
Tôi không cao hơn anh ý

Chúc bạn học tiếng Trung thật tốt với cách sử dụng từ 比 nhé!

Xem thêm:

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC