1252 lượt xem

Cách biểu đạt sự nghi ngờ trong tiếng Trung

Không phải lúc nào chúng ta cũng tin những điều người khác nói là thật. Đặc biệt khi nói chuyện với những người vui tính. Hay những người có tính cách nói phóng đại , khoa trương sự việc lên chín tầng mây.

Những lúc như vậy bạn cần phải có những câu nghi vấn thể hiện sự nghi ngờ của mình?

Vậy có những cách biểu đạt sự nghi ngờ trong tiếng Trung như thế nào ? Bạn đã biết được bao nhiêu rồi?

Cùng vào bài học tiếng Trung theo chủ đề hôm nay để học thêm nhiều kiến thức hay nhé!

Cách biểu đạt sự nghi ngờ trong tiếng Trung

  1. ….. 真让人起疑心

….. Zhēn ràng rén qǐ yí xīn

Biểu thị sự hoài nghi của người nói.

如:他平时是有名的小气鬼,连买糖请客都不愿意,今天却说要请大家去五星级店酒吃西餐,这可真让人起疑心。

rú : tā píng shí shì yǒu míng de xiǎo qì guǐ , lián mǎi táng qǐng kè yě bù yuàn yi , jīn tiān què shuō yào qǐng dà jiā qù wǔ xīng jí diàn jiǔ chī xī cān , zhè kě zhēn ràng rén qǐ yí xīn .

Hắn ta bình thường có tiếng là tên keo kiệt bủn xỉn , đến mua kẹo mời bạn bè còn không muốn , hôm nay lại nói mới mọi người đến nhà hàng 5 sao ăn cơm Tây , thật khiến người ta phải nghi ngờ.

  1. 这事儿能成吗?

zhè shìr néng chéng ma ?

Cách dùng này thể hiện sự hoài nghi của người nói về 1 sự việc nào đó liệu có thành công hay không?

如:你打算结婚的时候不请父母参加,这样做行得通吗?

rú : nǐ dǎ suàn jié hūn de shí hòu bù qǐng fù mǔ cān jiā , zhè yàng zuò xíng de tòng ma ?

Bạn dự định không mời bố mẹ tham gia lễ kết hôn , như vậy có ổn hay không?

diễn đạt cách nghi ngờ trong tiếng trung
diễn đạt cách nghi ngờ trong tiếng trung
  1. 你说的有没有水分?

nǐ shuō de yǒu méi yǒu shuǐ fēn ?

Diễn đạt suy nghĩ của đối phương cho rằng người nói đang khoa trương sự việc.

如:你说这个药吃了以后可以美容,减肥吗?你说的有没有水分?

rú : nǐ shuō zhè ge yào chī le yǐ hòu kě yǐ měi róng , jiǎn féi ma ? nǐ shuō de yǒu méi yǒu shuǐ fēn ?

Bạn nói thuốc này uống xong có thể làm đẹp và giảm cân ư? Bạn liệu có khoa trương nó lên không đấy?

THAM GIA CỘNG ĐỒNG HỌC TIẾNG TRUNG TRÊN ZALO VỚI CHÚNG MÌNH NHÉ!

  1. 是不是弄错了?

shì bú shì nòng cuò le ?

Diễn đạt sự hoài nghi về tín chín xác của1 chuyện hay 1sự việc nào đó.

如:是不是弄错了?我刚到这儿,什么人也不认识,不可能有人来找我。

rú : shì bú shì nòng cuò le ? wǒ gāng lái zhèr , shén me rén yě bú rèn shì , bù kě néng yǒu rén lái zhǎo wǒ .

Có phải có gì đó nhầm lẫn rồi không? Tôi vừa mới đến đây , chưa hề quen biết ai làm sao lại có người tới tìm tôi được?

1 số câu nghi ngờ hay nhất tiếng trung
1 số câu nghi ngờ hay nhất tiếng trung
  1. 你没蒙我吧?

nǐ méi méng wǒ ba ?

Thể hiện sự hoài nghi người nói , cho rằng đồi phương đang lừa mình.

如:你真的今天晚上要请我去吃饭吗?你没蒙我吧?

rú : nǐ zhēn de jīn tiān wǎn shàng yào qǐng wǒ qù chī fàn ma ? nǐ méi méng wǒ ba ?

Bạn thực sự muốn mời tôi đi ăn cơm tối ư? Bạn không đùa tôi đấy chứ?

Cách biểu đạt sự nghi ngờ trong tiếng Trung
Cách biểu đạt sự nghi ngờ trong tiếng Trung
  1. 不见得吧,你越说越离谱儿了。

bú jiàn de ba , nǐ yuè shuō yuè lí pǔr le .

Biểu thị sự hoài nghi đối với những lời người khác nói, không tin vào lời của người khác nói mà bản thân cho rằng những lời mà đối phương nói với sự thật là khác nhau.

如: “不见得吧,你越说越离谱儿了,没那么严重”

rú : “ bú jiàn de ba , nǐ yuè shuō yuè lí pǔr , méi nà me yán zhòng”

“ Không phải đấy chứ , bạn càng nói càng không hợp lý chút nào , không đến nỗi nghiêm trọng như thế đâu”

Với 6 cách biểu đạt sự nghi ngờ trong tiếng Trung trên, bạn đã có thể có thêm những biểu lộ cảm xúc trong cách câu hội thoại thay vị hỏi “真的” .

Còn rất nhiều bài học hay nữa nhé!

Xem thêm:

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Email (bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC