5481 lượt xem

Học bổng Khổng Tử CIS – Confucius Institute Scholarship

Hình ảnh Học bổng Khổng Tử

Học bổng CIS là gì? Điều kiện xin học bổng CIS và cách xin học bổng. Giải đáp thông tin về học bổng Khổng Tử – CIS Trung Quốc.

Học bổng Khổng Tử là học bổng ngôn ngữ Trung Quốc danh giá mà nhiều sinh viên Việt Nam mong muốn có được. Gói học bổng có giá trị cao, hỗ trợ tối đa cho du học sinh. Cùng trung tâm tư vấn du học Trung Quốc tìm hiểu về học bổng Khổng Tử nhé!

Học bổng CIS là gì?

Học bổng CIS là chương trình hỗ trợ toàn phần hoặc một phần tùy thuộc vào đối tượng sinh viên, du học sinh. Học bổng CIS được Tổng bộ Học viện Khổng Tử (Hanban) cung cấp để hỗ trợ sinh viên xuất sắc, học giả và những ai hiện đang làm giáo viên dạy tiếng Trung Quốc.

Hình ảnh Học bổng Khổng Tử

Điều kiện xin học bổng Khổng Tử

  • Công dân không phải người Trung Quốc
  • Điều kiện thể chất và tinh thần tốt, không có tiền án tiền sự
  • Mong muốn có được sự nghiệp tương lai trong việc giảng dạy hoặc quảng bá quốc tế về ngôn ngữ Trung Quốc
  • Độ tuổi giới hạn: Đại học (dưới 25 tuổi), Thạc sĩ (dưới 35 tuổi), Tiến sĩ (dưới 40 tuổi).

Các loại học bổng Khổng Tử và điều kiện apply

  Các loại học bổng Hạng mục học tập Quyền lợi Kỳ nhập học Điều kiện xin
Học bổng CIS loại A
Học bổng CIS Hệ Tiến sĩ Giáo dục Hán ngữ quốc tế. Miễn học phí, miễn phí ký túc xá, miễn phí bảo hiểm, trợ cấp 3500 tệ/tháng Tháng 9 hàng năm Ứng viên phải có bằng Thạc sĩ giảng dạy tiếng Trung như một người nước ngoài, dạy tiếng Trung cho người nói ngôn ngữ khác, nghiên cứu ngôn ngữ và các chuyên ngành giáo dục khác
Điểm tối thiểu 200 trong bài kiểm tra HSK (cấp 6)
HSKK (trình độ trung cấp)
Học bổng CIS Hệ Thạc sĩ Giáo dục Hán ngữ quốc tế Miễn học phí, miễn phí ký túc xá, miễn phí bảo hiểm, trợ cấp 3000 tệ/tháng Tháng 9 hàng năm Ứng viên phải là người có bằng Cử nhân
Điểm tối thiểu 210 trong Bài kiểm tra HSK (Cấp độ 5)
HSKK (Cấp độ Trung cấp)
Học bổng CIS Hệ Đại học Giáo dục Hán ngữ quốc tế. Miễn học phí, miễn phí ký túc xá, miễn phí bảo hiểm, trợ cấp 2500 tệ/tháng. Tháng 9 hàng năm Ứng viên phải tốt nghiệp bằng tốt nghiệp trung học
Điểm tối thiểu 210 trong bài kiểm tra HSK (cấp 4)
HSKK (trình độ trung cấp)
Học bổng CIS Hệ 1 năm tiếng Giáo dục Hán ngữ quốc tế; Văn học; Lịch sử; Triết học; Bồi dưỡng Hán ngữ Miễn học phí, miễn phí KTX, miễn phí bảo hiểm, trợ cấp 2500 tệ/tháng Tháng 9 hàng năm. Trong đó, thời gian apply cho học bổng hệ 1 năm tiếng là 20/05. Sư phạm tiếng Trung: HSK 3 (270 điểm); HSKK trung cấp
Học tiếng Trung: HSK 3 (210 điểm)
Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc, lịch sử Trung Quốc và triết học Trung Quốc: HSK 4 ( 180 điểm) ; HSKK trung cấp (60 điểm)
Học bổng CIS Hệ 1 học kỳ Văn học, Giáo dục Hán ngữ, Lịch sử, Triết học, Trung y, Thái cực quyền. Miễn học phí, miễn phí KTX, miễn phí bảo hiểm, trợ cấp 2500 tệ/tháng Tháng 3 và tháng 9 hàng năm. Trong đó, hạn apply cho học bổng tháng 3 là 20/11, tháng 9 là 20/5. Cung cấp học bổng tối đa 5 tháng. Người nộp đơn có thị thực X1 hoặc X2 không đủ điều kiện.
Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc, lịch sử Trung Quốc và triết học Trung Quốc: HSK 3 (180 điểm), HSKK trung cấp
Học bổng CIS Hệ 4 tuần Trung Y hoặc văn hóa Thái Cực; Hán ngữ và trải nghiệm gia đình Trung Quốc; Chuyên mục riêng của Học viện Khổng Tử Miễn học phí và phí KTX Tháng 7 và tháng 12 hàng năm. Người nộp đơn xin thị thực X1 hoặc X2 không đủ điều kiện.
Học bổng CIS loại B
Học bổng CIS loại B – Hệ Thạc sĩ   Miễn học phí, miễn phí ký túc xá, trợ cấp 3000 tệ/tháng    
Học bổng CIS loại B – Hệ Đại học Đây là học bổng đào tạo song song ngành Hán ngữ cùng một chuyên ngành khác. Thực tế đây là chương trình kết hợp, học song bằng. Sau khi tốt nghiệp các bạn sẽ có hai bằng cử nhân Đại học với chuyên ngành Hán ngữ và 1 chuyên ngành mà bạn đã chọn. (“双证书”是指学生毕业时将同时获得学历证书和职业资格证书). Bao gồm các chuyên ngành: Giáo dục Hán ngữ quốc tế Hán ngữ + Chuyên ngành (Kỹ thuật thực phẩm, Thương mại, Sửa chữa ô tô, Thiết kế cơ khí và sản xuất và tự động hóa), trong đó Hán ngữ chỉ học trong 1 năm đầu nhằm bổ túc tiếng Hán cho học sinh trước khi vào chuyên ngành). Miễn học phí, miễn phí ký túc xá, miễn phí bảo hiểm, trợ cấp 2500 tệ/tháng.    
Học bổng CIS Hệ 1 năm tiếng Bao gồm các chuyên ngành như: Giáo dục Hán ngữ Quốc tế, Văn học, Lịch sử, Triết học, Bồi dưỡng Hán ngữ. Miễn học phí, miễn phí ký túc xá, miễn phí bảo hiểm, trợ cấp 2500 tệ/tháng. Là học bổng chỉ có 1 đợt nhập học duy nhất vào tháng 9 hàng năm  

Cách xin học bổng Khổng Tử

Hồ sơ bao gồm:

  1. Scan trang ảnh hộ chiếu.
  2. Chứng chỉ HSK, HSKK (có giá trị trong hai năm)
  3. Bảng điểm hoặc học bạ: Các bạn mang đi dịch thuật công chứng sau đó scan lại bản dịch thuật công chứng đó. (Dùng để xin thư giới thiệu)
  4. Một thư giới thiệu từ người phụ trách của cơ quan giới thiệu.
  5. Tiến sĩ Giáo dục Quốc tế Trung Quốc phải cung cấp hai thư giới thiệu từ các giáo sư (bao gồm) hoặc các chuyên gia với các chức danh chuyên nghiệp đáng kể. Cung cấp nghiên cứu cá nhân của Trung Quốc (bao gồm kiến thức về chủ đề của chủ đề và phác thảo một kế hoạch nghiên cứu, khoảng 3.000 từ).
  6. Thạc sĩ Giáo dục Quốc tế Trung Quốc phải cung cấp thư giới thiệu từ hai giáo sư trở lên. Ưu tiên được cung cấp cho những người có ý định làm việc như một cơ quan giảng dạy sau khi tốt nghiệp.
  7. Giáo viên Trung Quốc tại chức phải đính kèm giấy chứng nhận việc làm và thư giới thiệu do cơ quan khánh thành.
  8. Ứng viên dưới 18 tuổi phải nộp giấy chứng nhận có chữ ký của người giám hộ tại Trung Quốc.
  9. Giấy khen, chứng nhận nếu có

Cách tự apply

Để gửi hồ sơ, vui lòng đăng ký tài khoản tại trang web Học bổng của Học viện Khổng Tử (http://cis.chinese.cn) để đăng ký, hoàn thành Mẫu đơn trực tuyến và tải lên các bản sao được quét của các tài liệu hỗ trợ có liên quan.

Các trường cấp học bổng Khổng Tử

STT Tên trường Tên trường 1 năm tiếng Đại học Thạc sĩ
1 安徽大学 Đại học An Huy x x x
2 安徽师范大学 Đại học Sư phạm An Huy x
3 北京大学 Đại học Bắc Kinh x x
4 北京第二外国语大学 Đại học Ngoại ngữ số 2 Bắc Kinh x
5 北京工业大学 Đại học Công nghiệp Bắc Kinh x x
6 北京航空航天大学 Đại học Hàng Không Vũ Trụ Bắc Kinh x
7 北京交通大学 Đại học Giao thông Bắc Kinh x
8 北京理工大学 Đại học Bách Khoa Bắc Kinh x x
9 北京师范大学 Đại học Sư phạm Bắc Kinh x x
10 北京体育大学 Đại học Thể dục thể thao Bắc Kinh x
11 北京外国语大学 Đại học Ngoại ngữ Bắc Kinh x x x
12 北京语言大学 Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh x x x
13 北京中医药大学 Đại học Trung Y Dược Bắc Kinh x
14 北京教育学院 Học viện Giáo Dục Bắc Kinh x
15 渤海大学 Đại học Bột Hải x x
16 长春大学 Đại học Trường Xuân x x
17 长春理工大学 Đại học Bách Khoa Trường Xuân x
18 长春师范大学 Đại học Sư phạm Trường Xuân x
19 长沙理工大学 Đại học Bách Khoa Trường Sa x
20 重庆大学 Đại học Trùng Khánh x x x
21 重庆交通大学 Đại học Giao thông Trùng Khánh x x
22 重庆师范大学 Đại học Sư phạm Trùng Khánh x x x
23 大连大学 Đại học Đại Liên x x
24 大连理工大学 Đại học Bách khoa Đại Liên x
25 大连外国语大学 Đại học Ngoại ngữ Đại Liên x x x
26 东北财经大学 Đại học Tài chính Kinh tế Đông Bắc x
27 东北大学 Đại học Đông Bắc x
28 东北师范大学 Đại học Sư phạm Đông Bắc x x x
29 东华大学 Đại học Đông Hoa x
30 东南大学 Đại học ĐÔng Nam x
31 福建师范大学 Đại học Sư phạm Phúc Kiến x x x
32 复旦大学 Đại học Phúc Đán x x
33 赣南师范大学 Đại học Sư phạm Cán Nam x x
34 广东外语外贸大学 Đại học Ngoại ngữ Ngoại thương Quảng Đông x x x
35 广西大学 Đại học Quảng Tây x
36 广西民族大学 Đại học Dân tộc Quảng Tây x x
37 广西师范大学 Đại học Sư phạm Quảng Tây x x
38 贵州大学 Đại học Quý Châu x
39 哈尔滨工程大学 Đại học Công trình Cáp Nhĩ Tân x
40 哈尔滨师范大学 Đại học Sư phạm Cáp Nhĩ Tân x x x
41 海南大学 Đại học Hồ Nam x
42 海南师范大学 Đại học Sư phạm Hải Nam x x x
43 杭州师范大学 Đại học Sư phạm Hàng Châu x x
44 河北大学 Đại học Hà Bắc x x x
45 河北对外经贸职业学院 Cao đẳng Kinh tế  Thương mại Đối ngoại Hà Bắc x
46 河北经贸大学 Đại học Kinh tế thương mại Hà Bắc x x
47 河北师范大学 Đại học Sư phạm Hà Bắc x x x
48 河南大学 Đại học Hà Nam x x
49 黑河学院 Đại học Hắc Hà x x
50 黑龙江大学 Đại học Hắc Long Giang x
51 湖北大学 Đại học Hồ Bắc x x
52 湖南大学 Đại học Hồ Nam x
53 湖南师范大学 Đại học Sư phạm Hồ Nam x x
54 华北电力大学 Đại học Điện Lực Hoa Bắc x
55 华东师范大学 Đại học Sư phạm Hoa Đông x x x
56 华南理工大学 Đại học Bách khoa Hoa Nam x x
57 华南师范大学 Đại học Sư phạm Hoa Nam x x
58 华侨大学 Đại học Hoa Kiều x x x
59 华中科技大学 Đại học Khoa học kỹ thuật Hoa Trung x x
60 华中师范大学 Đại học Sư phạm Hoa Trung x x x
61 吉林大学 Đại học Cát Lâm x x x
62 吉林华桥外国语学院 Học viện Ngoại ngữ Hoa Kiều Cát Lâm x x x
63 济南大学 Đại học Tế Nam x x
64 暨南大学 Đại học Tế Nam x x
65 江苏大学 Đại học Giang Tô x
66 江苏师范大学 Đại học Sự phạm Giang Tô x x x
67 江西师范大学 Đại học Sự phạm Giang Tây x x x
68 江西中医药大学 Đại học Trung Y Dược Giang Tây x
69 九江学院 Học viện Cửu Giang x
70 兰州大学 Đại học Lan Châu x x x
71 辽宁大学 Đại học Liêu Ninh x
72 辽宁师范大学 Đại học Sư phạm Liêu Ninh x x
73 辽宁中医药大学 Đại học Trung Y Dược Liêu Ninh x
74 聊城大学 Đại học Liêu Thành x x
75 鲁东大学 Đại học Liêu Đông x x x
76 南昌大学 Đại học Nam Xương x
77 南京大学 Đại học Nam Kinh x x x
78 南京工业大学 Đại học Công nghiệp Nam Kinh x x
79 南京师范大学 Đại học Sư phạm Nam Kinh x x
80 南京信息工程大学 Đại học Công trình thông tin Nam Kinh x
81 南京中医药大学 Đại học Trung Y Dược Nam Kinh x
82 南开大学 Đại học Nam Khai x x x
83 内蒙古大学 Đại học Nội Mông x
84 内蒙古师范大学二连浩特国际学院 Học viện Quốc tế Thành phố Nhị Liên Đại học Sư phạm Nội Mông x x
85 宁波大学 Đại học Ninh Ba x
86 宁夏大学 Đại học Ninh Hạ x
87 青岛大学 Đại học Thanh Đảo x x
88 曲阜师范大学 Đại học Sư phạm Khúc Phụ x x
89 山东大学 Đại học Sơn ĐÔng x x x
90 山东师范大学 Đại học Sư phạm Sơn Đông x x x
91 陕西师范大学 Đại học Sư phạm Thiểm Tây x x
92 上海大学 Đại học Thượng Hải x x x
93 上海交通大学 Đại học Giao thông Thượng Hải x x
94 上海师范大学 Đại học Sư phạm Thượng Hải x x
95 上海外国语大学 Đại học Ngoại ngữ Thượng Hải x x x
96 上海中医药大学 Đại học Trung Y Dược Thượng Hải x
97 沈阳理工大学 Đại học Bách Khoa Thẩm Dương x
98 沈阳师范大学 Đại học Sư phạm Thẩm Dương x x x
99 石河子大学 Đại học Thạch Hà Tử x
100 首都经济贸易大学 Đại học Kinh tế Thương Mại Thủ Đô x
101 首都师范大学 Đại học Sư phạm Thủ ĐÔ x x x
102 四川大学 Đại học Tứ Xuyên x x
103 四川师范大学 Đại học Sư phạm Tứ Xuyên x x x
104 四川外国语大学 Đại học Ngoại ngữ Tứ Xuyên x x x
105 苏州大学 Đại học Tô Châu x
106 太原理工大学 Đại học Bách Khoa Thái Nguyên x
107 天津大学 Đại học Thiên Tân x x
108 天津理工大学 Đại học Bách Khoa Thiên Tân x
109 天津师范大学 Đại học Sư phạm Thiên Tân x x x
110 天津外国语大学 Đại học Ngoại ngữ Thiên Tân x x x
111 天津职业技术师范大学 Đại học Sư phạm kỹ thuật nghề Thiên Tân x x
112 天津中医药大学 Đại học Trung Y Dược Thiên Tân x x
113 同济大学 Đại học ĐỒng Tế x x
114 对外经济贸易大学 Đại học Kinh tế Thương mại Đối ngoại x x
115 温州大学 Đại học Ôn Châu x
116 温州医科大学 Đại học Y Ôn Châu x
117 武汉大学 Đại học Vũ Hán x x x
118 西安交通大学 Đại học Giao thông Tây An x
119 西安外国语大学 Đại học ngoại ngữ Tây An x x x
120 西北大学 Đại học Tây Bắc x x x
121 西北师范大学 Đại học Sư phạm Tây Bắc x x
122 西南大学 Đại học Tây Nam x x x
123 西南林业大学 Đại học Lâm nghiệp Tây Nam x x
124 西安电子科技大学 Đại học Khoa học kỹ thuật điện tử Tây An x
125 厦门大学 Đại học Hạ Môn x x
126 湘潭大学 Đại học Tương Đàm x
127 新疆财经大学 Đại học Tài chính Kinh tế Tân Cương x
128 新疆大学 Đại học Tân Cương x x
129 新疆师范大学 Đại học Sư phạm Tân Cương x x x
130 燕山大学 Đại học Yến Sơn x x
131 扬州大学 Đại học Hàng Châu x x x
132 云南大学 Đại học Vân Nam x x
133 云南师范大学 Đại học Sư phạm Vân Nam x x x
134 浙江大学 Đại học Chiết Giang x x
135 浙江工商大学 Đại học Công thương Chiết Giang x
136 浙江工业大学 Đại học Công nghiệp Chiết Giang x
137 浙江科技学院 Đại học Khoa học Kỹ thuật Chiết Giang x x
138 浙江农林大学 Đại học Nông Lâm Chiết Giang x
139 浙江师范大学 Đại học Sư phạm Chiết Giang x x x
140 郑州大学 Đại học Trịnh Châu x x x
141 郑州航空工业管理学院 Học viện Quản lý công nghiệp hàng không vũ trụ Trịnh Trâu x
142 中国传媒大学 Đại học Truyền thông Trung Quốc x x x
143 中国海洋大学 Đại học Hàng Hải Trung Quốc x x
144 中国青年政治学院 Học viện Chính trị Thanh Niên Trung Quốc x
145 中国人民大学 Đại học Nhân dân Trung Quốc x
146 中国石油大学(北京) Đại học Thạch dầu Trung Quốc (Bắc Kinh) x
147 中南民族大学 Đại họ Dân tộc Trung Quốc x x x
148 中山大学 Đại học Trung Sơn x x
149 中央财经大学 Đại học Tài chính Kinh tế Trung Ương x
150 中央民族大学 Đại học Dân tộc Trung Ương x x x

Trên đây là những thông tin về học bổng Khổng Tử Trung Quốc. Để biết thêm thông tin các bạn liên hệ với du học Vimiss để được tư vấn nhé!

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC