291 lượt xem

Phần 8. Tiếng Trung du lịch: Đặt phòng khách sạn

Sau khi đã đến địa điểm du lịch thì tiếp theo chúng ta cần đặt phòng khách sạn. Bài học hôm nay chúng ta cùng hoc các mẫu câu, từ vựng đặt phòng khách sạn bằng tiếng Trung nhé!

Sẽ có cả những chủ điểm ngữ pháp rất hay nữa đó!

Phần 1: Từ vựng tiếng Trung đặt phòng khách sạn

1. 前台接待 /Qiántái jiēdài/: Nhân viên lễ tân

tu vung tieng trung du lich: nhan vien le tan
tu vung tieng trung du lich: nhan vien le tan

2. 旅游旺季 /Lǚyóu wàngjì/: Mùa du lịch

3.房卡 /Fángkǎ/: Thẻ phòng

4. 电脑房门卡 /Diànnǎo fáng mén kǎ/: Thẻ phòng điện tử

5. 餐券 /Cān quàn/: Vé ăn

6. 房号 /Fáng hào/: Số phòng

tu vung tieng trung du lich: so phong
tu vung tieng trung du lich: so phong

7. 行李员 /Xínglǐ yuán/: Nhân viên khuân vác hành lí

tu vung tieng trung du lich: nhan van khuan vac hanh li
tu vung tieng trung du lich: nhan vien khuan vac hanh li

8. 问 /wèn/: hỏi

9. 有 /yǒu/: có

10. 空房 /kòng fáng/: phòng trống

11. 想 /xiǎng/: muốn

12. 能 /néng/: có thể

13. 对不起 /duìbuqǐ/: xin lỗi

14. 酒店 /jiǔdiàn/: khách sạn

15. 抽烟 /chōuyān/: hút thuốc

Phần 2: Hội thoại Đặt phòng khách sạn bằng tiếng Trung

Hội thoại 1:

A:请问,有空房吗?

Qǐngwèn, yǒu kòng fáng ma?

Xin hỏi, ở đây có phòng trống không?

B:有,你想订什么房间?

Yǒu, nǐ xiǎng dìng shénme fángjiān?

Có, bạn muốn đặt phòng gì?

A:我想订单人房。

Wǒ xiǎng dìng dān rén fáng.

Tôi muốn đặt phòng đơn.

B:好的。

Hǎo de.

Đượcrồi.

A:请问,能不能抽烟?

Qǐngwèn, néng bù néng chōu yān?

Xin hỏi, có được hút thuốc không?

 B:对不起,我们酒店不能抽烟。

Duìbùqǐ, wǒmen jiǔdiàn bù néng chōuyān

Xin lỗi, ở khách sạn chúng tôi không được hút thuốc.

Hội thoại 2:

前台接待:您好,有什么需要我帮助的吗?

/Qiántái jiēdài: Nín hǎo, yǒu shé me xūyào wǒ bāngzhù de ma/

Lễ tân: Xin chào, liệu tôi có thể giúp gì bạn không?
陈小珊:你好,我上个月通电话订了房间,我姓陈,名小珊。

/ChénXiǎoShān: Nǐ hǎo, wǒ shàng gè yuè tōng diànhuà dìngle fángjiān, wǒ xìng Chén, míng XiǎoShān./

Trần Tiểu San: Xin chào, tháng trước tôi có gọi điện đặt phòng. Tôi họ Trần, tên Tiểu San.

前台接待:请稍候。陈小姐,您预订的是两间普通套房,住宿时间为1月5号到9号。请出示一下您的护照。麻烦您填写一下这张登记表,然后在这里签个名。

/ Qiántái jiēdài: Qǐng shāo hòu. Chén xiǎojiě, nín yùdìng de shì liǎng jiān pǔtōng tàofáng, zhùsù shíjiān wèi 1 yuè 5 hào dào 9 hào. Qǐng chūshì yīxià nín de hùzhào. Máfan nín tiánxiě yīxià zhè zhāng dēngjì biǎo, ránhòu zài zhèlǐ qiān gè míng/

Lễ tân: Xin chờ một chút. Trần tiểu thư, bạn đặt là hai phòng hạng thường, thời gian ở là từ mùng 5 đến mùng 9 tháng 1. Xin xuất trình hộ chiếu của bạn. Làm phiền bạn điền vào đơn đăng ký này, sau đó ký tên ở đây.
陈小珊:填好了。我必须先付房费是吗?

/Chénxiǎoshān: Tián hǎole. Wǒ bìxū xiān fù fáng fèi shì ma/

Trần Tiểu San: Điển xong rồi đây. Tôi có phải trả trước một phần tiền phòng không?
前台接待:您只要先支付一半房费的押金,就是280美金,另一半支付在您离开的时间。

/Qiántái jiēdài: Nín zhǐyào xiān zhīfù yībàn fáng fèi de yājīn, jiùshì 280 měijīn, lìng yībàn zhīfù zài nín líkāi de shíjiān/

Lễ tân: Bạn chỉ cần trả trước một nửa tiền phòng, là 280 USD. Một nửa còn lại bạn có thể trả lúc trả phòng.
陈小珊:好的,给你钱。

/Chénxiǎoshān: Hǎo de, gěi nǐ qián/

Trần Tiểu San: Được, tiền đây gửi anh
前台接待:谢谢小姐。这就是您的房卡和餐券,您房间在8楼,房号是8804和8805。早上7点到10点您可以在酒店一楼的餐厅用餐。如果有什么问题您可以随时用房间里的电话打到前台,我们会尽量为您服务。

/Qiántái jiēdài: Xièxiè xiǎojiě. Zhè jiùshì nín de fáng kǎ hé cān quàn, nín fángjiān zài 8 lóu, fáng hào shì 8804 hé 8805. Zǎoshang 7 diǎn dào 10 diǎn nín kěyǐ zài jiǔdiàn yī lóu de cāntīng yòngcān. Rúguǒ yǒu shé me wèntí nín kěyǐ suíshí yòng fángjiān lǐ de diànhuà dǎ dào qiántái, wǒmen huì jǐnliàng wèi nín fúwù./

Lễ tân: Cảm ơn bạn. Đây là thẻ phòng cùng vé ăn của bạn. Phòng của bạn ở tầng 8. số phòng 8804 và 8805. Buổi sáng từ 7 giờ đến 10 giờ, bạn có thể dùng bữa ở nhà hàng ở tầng 1 khách sạn. Nếu có vấn đề gì, bạn có thể dùng điện thoại trong phòng gọi đến quầy lễ tân vào bất cứ lúc nào. Chúng tôi sẽ phục vụ bạn tận tình.
陈小珊:好的,谢谢。

/Chénxiǎoshān: Hǎo de, xièxiè/

Trần Tiểu San: Được rồi. Cảm ơn.

前台接待:不客气,行李员已在电梯前等候您了,祝您和朋友在天龙大酒店住得愉快!

/Qiántái jiēdài: Bù kèqì, xínglǐ yuán yǐ zài diàntī qián děnghòu nínle, zhù nín hé péngyǒu zài tiānlóng dà jiǔdiàn zhù dé yúkuài/

Lễ tân: Không có gì, nhân viên khuân vác hành lí đã đang chờ bạn ở thang máy. Chúc bạn và bạn bè có ngày nghỉ vui vẻ tại khách sạn Thiên Long chúng tôi!

Phần 3: Ngữ pháp

1. Cấu trúc 有……吗 Có gì đó không?

Nếu chúng ta muốn hỏi có ….hay không chúng ta có thể  sử dụng cấu trúc này. Đây là một cấu trúc rất đơn giản và dễ nhớ.

Lấy một vài ví dụ về cấu trúc này nhé.

有空房吗?

Yǒu kòng fáng ma?

Có phòng trống không?

有单人房吗?

Yǒu dān rén fáng ma?

Có phòng đơn không?

有双人房吗?

Yǒu shuāng rén fáng ma?

Có phòng đôi không?

2. Động từ năng nguyện 想.

Động từ năng nguyện想xiǎng được dùng để biểu thị mong muốn, dự định làm gì, chúng ta hay dịch là “muốn”. Ví dụ:

我想订单人房。

Wǒ xiǎng dìng dān rén fáng.

Tôi muốn đặt phòng đơn.

我想去广州考察市场。

Wǒ xiǎng qù Guǎng Zhōu kǎochá shìchǎng.

Tôi muốn đi Quảng Châu khảo sát thị trường.

Ở dạng phủ định, chúng ta dùng 不想. Ví dụ:

我不想订单人房。

Wǒ bù xiǎng dìng dān rén fáng.

Tôi không muốn đặt phòng đơn.

我不想去广州,我想去上海。

Wǒ bùxiǎng qù GuǎngZhōu, wǒ xiǎng qù ShàngHǎi.

Tôi không muốn đi Quảng Châu, tôi muốn đi Thượng Hải.

Các bạn chú ý, ngoài làm động từ năng nguyện ra, 想 còn là một động từ thường với hai ý nghĩa.

Thứ nhất là, “suy nghĩ, ngẫm nghĩ”

这个问题我想很久了。

Zhège wèntí wǒ xiǎng hěnjiǔle.

Vấn đề này tôi nghĩ rất lâu rồi.

Thứ hai là, “nhớ nhung”

我很想你。

Wǒ hěn xiǎng nǐ.

Tôi rất nhớ bạn.

3. Động từ năng nguyện

Động từ năng nguyện thứ hai đó là能 néng.

能 néng dùng đề biểu thị có năng lực thực hiện việc gì. Chúng ta hay dịch là “có thể”. Ví dụ:

我能说中文。

Wǒ néng shuō zhōngwén.

Tôi có thể nói được tiếng Trung.

我能写汉字。

Wǒ néng xiě hànzì.

Tôi có thể viết được chữ Hán.

Ngoài ra, 能 néng còn dùng để biểu thị ý xin phép. Ví dụ:

请问,能不能抽烟?

Qǐngwèn, néng bùnéng chōuyān?

Xin hỏi, có hút thuốc có được không?

我能不能喝酒?

Wǒ néng bùnéng hējiǔ?

Tôi uống rượu có được không?

Dạng phủ định chúng ta dùng 不能 bù néng. Ví dụ:

我不能喝酒。

Wǒ bùnéng hējiǔ.

Tôi không thể hút thuốc được.

我不能说中文。

Wǒ bùnéng shuō zhōngwén.

Tôi không thể nói tiếng Trung được.

我们酒店不能抽烟。

Wǒmen jiǔdiàn bùnéng chōuyān.

Khách sạn chúng tôi không được hút thuốc.

Xem tiếp: Tiếng Trung du lich: Tại sân ga

Trên đây là những từ vựng thường gặp và hội thoại đặt phòng khách sạn bằng tiếng Trung. Tại các khách sạn của Trung Quốc không có nhiều người sử dụng tiếng Anh, chính vì vậy, biết tiếng Trung cơ bản sẽ giúp bạn thuận tiện hơn khi đi du lịch.

Chúc bạn có chuyến đi vui vẻ nhé!

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Email (bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC