310 lượt xem

Phần 9. Tiếng Trung du lịch: Mua vé tàu

tu vung tieng trung du lich: ben xe buyt

Khi bạn đến Trung Quốc, đi lại giữa các tỉnh ngoài phương tiện máy bay ra thì tàu hỏa hay tàu điện ngầm cũng là một sự lựa chọn không tồi đâu. Tàu hỏa, tàu điện ngầm vừa an toàn, thoải mái mà chi phí lại hợp lý, để đi tàu hỏa thuận lợi. Cùng nhau tự học tiếng Trung Quốc với các từ vựng mua vé tàu bằng tiếng Trung nhé!

Hội thoại: Mua vé tại ga tàu hỏa bằng tiếng Trung

A:你好,我要买去上海的火车票。

Nǐ hǎo, wǒ yào mǎi qù Shànghǎi de huǒchēpiào.

Xin chào, tôi cần mua vé đi Thượng Hải.

B:你要几点的呢?

Nǐ yào jǐ diǎn de ne?

Bạn cần đặt vé mấy giờ?

A:今天晚上8点的。

Jīntiān wǎnshang 8 diǎn de.

8 giờ tối hôm nay

B:你要硬卧的还是软卧的?

Nǐ yào yìngwò de háishì ruǎnwò de?

Bạn mua vé giường cứng hay vé giường mềm?

A:硬卧的。

Yìngwò de.

Vè giường cứng.

B:要订几张?

Yào dìng jǐ zhāng?

Bạn cần lấy mấy vé?

A:两张。

Liǎng zhāng

Hai vé.

B:请给我你们的护照。

Qǐng gěi wǒ nǐmen de hùzhào.

Xin vui lòng đưa hộ chiếu của bạn cho tôi.

A:好的。这是我的护照。

Hǎo de. Zhè shì wǒ de hùzhào.

Vâng. Đây là hộ chiếu của tôi.

B:这是你的票。请拿好。一共600块。

Zhè shì nǐ de piào. Qǐng ná hǎo. Yīgòng 600 kuài.

Đây là vé của bạn. Xin hãy giữ kỹ. Tổng cộng 600 NDT.

A:好的,给你钱,谢谢!

Hǎo de, gěi nǐ qián, xièxiè!

Vâng. Gửi bạn tiền, cảm ơn!

Hội thoại: Mua vé tàu điện ngầm bằng tiếng Trung

A:这是第一次我坐中国地铁,不知道怎么买票。

Zhè shì dì yí cì wǒ zuò Zhōngguó dìtiě, bù zhīdào zěnme mǎi piào.

Đây là lần đầu tiên đi tàu điện ngầm Trung Quốc, không biết mua vé như thế nào.

B:我会教你怎么用自动售票机买票的。

Wǒ huì jiào nǐ zěnme yòng zìdòng shòupiào jī mǎi piào de.

Để tớ dạy cậu mua vé bằng máy bán vé tự động nhé.

A:太好了,快教教我吧。

Tài hǎole, kuài jiào jiào wǒ ba.

Tuyệt quá, mau dạy tớ đi.

B:首先你要先准备好零钱,接着在屏幕上选好你要去的地铁站,然后它会自动算出你要花多少钱。

Shǒuxiān nǐ yào xiān zhǔnbèi hǎo língqián, jiēzhe zài píngmù shàng xuǎn hǎo nǐ yào qù dì dìtiě zhàn, ránhòu tā huì zìdòng suànchū nǐ yào huā duōshǎo qián.

Đầu tiên, cậu phải chuẩn bị tiền lẻ, tiếp đến chọn điểm muốn đến trên màn hình, sau đó, máy sẽ tự động tính ra giá vé là bao nhiêu.

A:然后呢?

Ránhòu ne?

Sau đó thì sao?

B:然后你把钱投进去,你的票会出来了。

Ránhòu nǐ bǎ qián tóu jìnqù, nǐ de piào huì chūlái le.

Sau đó, cậu nhét tiền vào, vé sẽ tự ra.

A:啊,太简单了,我知道了,我自己操作看看。

A, tài jiǎndānle, wǒ zhīdàole, wǒ zìjǐ cāozuò kàn kàn.

Ồ, đơn giản, tớ biết rồi, tớ tự làm xem sao.

Câu thường dùng khi đi di chuyển bằng tiếng Trung

– 公交站在哪儿?

/Gōngjiāo zhàn zài nǎ’er/

Bến xe buýt ở đâu?

– 下一站是哪儿?

/Xià yí zhàn shì nǎ’er/

Bến xe tiếp theo là đến chỗ nào?

– 这是我的站吗?

/Zhè shì wǒ de zhàn ma/

Đây có phải điểm dừng của tôi không?

– 我需要一辆出租汽车。

/Wǒ xūyào yī liàng chūzū qìchē/

Tôi cần một chiếc taxi.

– 车费是多少钱?

/Chē fèi shì duōshǎo qián/

Tiền đi xe là bao nhiêu vậy?

Từ vựng tiếng Trung khi đi tàu hỏa, tàu điện ngầm

1. 公共汽车 /Gōnggòng qìchē/: Xe buýt

2. 公交站 /Gōngjiāo zhàn/: Bến xe buýt

tu vung tieng trung du lich: ben xe buyt
tu vung tieng trung du lich: ben xe buyt

3. 出租汽车 /Chūzū qìchē/: Xe taxi

4. 火车 /Huǒchē/: Xe lửa

5. 地铁 /Dìtiě/: Tàu điện ngầm

tu vung tieng trung du lich: tau dien ngam
tu vung tieng trung du lich: tau dien ngam

6. 地铁站 /Dìtiě zhàn/: Ga tàu điện ngầm

7. 人行道 /Rénxíngdào/: Đường dành cho người đi bộ

8. 大路 /Dàlù/: Đường cái

9. 交通指示灯 /Jiāotōng zhǐshì dēng/: Đèn giao thông

tu vung tieng trung du lich: den giao thong
tu vung tieng trung du lich: den giao thong

10. 火车票 /huǒchē piào/ vé tàu hỏa

11. 上海 /Shànghǎi/ Thượng Hải

12. 硬卧 /yìngwò/ giường cứng

13. 软卧 /ruǎnwò/ giường mềm

14. 张 /zhāng/ lượng từ (vật có mặt phẳng)

15. 一共 /yígòng/ tổng cộng

16. 拿 /ná/ cầm, lấy

17. 给 /gěi/ cho

18. 钱 /qián/ tiền

19. 地铁 /dìtiě/ tàu điện ngầm

20. 自动 /zìdòng/ tự động

21. 售票机 /shòupiàojī/ máy bán vé

22. 教 /jiāo/ dạy

23. 零钱 /língqián/ tiền lẻ

24. 屏幕 /píngmù/ màn hình

25. 站 /zhàn/ bến, trạm, ga

26. 投 /tóu/ bỏ vào

27. 简单 /jiǎndān/ đơn giản

28. 操作/cāozuò/ thao tác

Phần 3: Ngữ pháp

Trước tiên khi muốn mua vé tàu hỏa, chúng ta phải biết được điểm đến của mình là đầu, tiếp đến là thời gian khởi hành, sau đó là loại vé nữa. 

Đầu tiên là mẫu câu nói rõ muốn mua vé đi đến đâu:

我要买去+địa điểm cần đến+的票

Ví dụ:

我要买去上海的火车票。

Wǒ yào mǎi qù Shànghǎi de huǒchēpiào.

Tôi cần đặt vé đi Thượng Hải. 

Hay ví dụ: 

我要买去北京的票。

Wǒ yào mǎi qù Běijīng de piào.

Tôi cần đặt vé đi Bắc Kinh.

Thứ hai là thời gian khởi hành. Thứ tự sắp xếp của danh từ chỉ thời gian trong tiếng trung sẽ là từ lớn đến bé. Ví dụ:

今天晚上8点。

Jīntiān wǎnshang 8 diǎn.

8 giờ tối nay.

明天下午四点半。

Bốn rưỡi chiều mai.

Thứ ba là tên các loại vé. Chúng ta có các loại vé tàu hỏa như sau:

无座票Vé đứng

软座Vé ngồi mềm  

硬座Vé ngồi cứng

软卧Vé nằm mềm

硬卧Vé nằm cứng

高级商务票Vé vip hạng thương gia

Khi đi du lịch thì ngoài taxi thì chúng ta có thể đi bằng tàu hỏa, tàu điện ngầm, chi phí sẽ rẻ hơn đi taxi. Nhưng nếu không biết tiếng Trung thì sẽ rất khó đúng không nào.

Các câu tiếng Trung cơ bản khi giao tiếp mua vé tàu, trên tàu không khó, các bạn note lại để học nhé!

Bạn nào muốn đi tàu điện ngầm thì cùng xem tiếp bài: Tiếng Trung du lịch: tại ga tàu điện ngầm nha

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    Thẻ tìm kiếm:
    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Email (bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC