Dưới đây là những câu tiếng Trung trái nghĩa, khi hoc tieng Trung thì tần suất xuất hiện của nó tương đối lớn. Vậy sao chúng ta không học thuộc những câu này để khi nào dùng đến chúng ta có thể “bật” ra ngay lập tức mà không cần thời gian suy nghĩ sắp xếp câu rồi mới nói nhỉ?

1.这幅画中的人物众多,喜怒哀乐的神态表现得栩栩如生
Zhè fú huà zhōng de rén wù zhòng duò, xǐnù ài le de shén tài biǎoxiàn de xǔ xǔ rú shèng
Rất nhiều nhân vật trong bức tranh này, tâm trạng vui buồn thể hiện sống động như thật
2.正因为妈妈爱我,她才会恨我,她是恨铁不成钢呀
Zhèng yīnwèi màma ài wǒ, tà cái hùi hèn wǒ, tà shì hèn tiě bù chéng gāng yā
Chính vì mẹ thương tôi nên bà mới giận tôi, bà giận tôi vì tôi chưa thành đạt lên người
3.爱和恨是两种状态不同的感情
Ài hé hèn shì liǎng zhǒng zhuàngtài bù tóng de gǎnqíng
Yêu và ghét là hai trạng thái tình cảm khác nhau
4.懂得爱,才懂得憎,懂得憎,才爱得深
Dǒng dé ài, cái dǒng dé zèng, dǒng dé zèng, cái ài de shèn
Hiểu được tình yêu mới hiểu được sự oán hận, hiểu được sự oán hận mới yêu thương sâu sắc

Một số câu tiếng Trung trái nghĩa

Một số câu tiếng Trung trái nghĩa

5.对朋友,对敌人,要爱憎分明
Dùi péngyou, dùi dí rén, yào ài zèng fèn míng
Đối với bạn, đối với địch phải yêu ghét rõ ràng
6.我们爱戴的张老师,对我们哪个同学都不轻慢
Wǒmen àidài de Zhàng lǎoshī, dùi wǒmen nǎ gè tóngxué dòu bù qìngmàn
Thầy Trương đáng kính của chúng tôi không xem thường bất cứ học sinh nào
7.小辈要爱戴长辈,长辈不应轻慢小辈
Xiǎobèi yào àidài zhǎngbèi, zhǎngbèi bù yìng qīngmàn xiǎobèi
Bề dưới phải kính trọng bề trên, bề trên cũng không nên coi thường bề dưới
8.他从小爱好劳动,厌恶懒惰的人
Tà cóngxiǎo àihào láodòng, yànwù lǎnduò de rén
Ngay từ nhỏ anh ấy là người yêu lao động và ghét sự lười biếng
9.他非常厌恶我爱好抽烟
Tà fèicháng yànwù wǒ àihào chòuyàn
Anh ấy rất ghét sở thích hút thuốc của tôi
10.有些人爱好下棋的人,厌恶观棋的人指手画脚,说三道四
Yǒu xiè rén àihào xiàqí de rén, yànwù guànqí de rén zhǐshǒu huàjiǎo, shuò sàn dào sì
Có mốt số người thích chơi cờ và ghét người xem cờ cứ khua tay múa chân, nói này nói nọ

Một số câu tiếng Trung trái nghĩa

Một số câu tiếng Trung trái nghĩa

11.全社会都应爱护少年儿童,绝不容许有人和摧残他们身心的行为
Quán shèhuì dōu yīng àihù shǎonián értóng ,jué bù róng xǔ yǒu rén hé cuīcán tāmen shēn xīn de xíngwéi
Toàn xã hội đều phải yêu quý thiếu niên nhi đồng, tuyệt đối không cho phép bất cứ hành vi nào hủy hoại tinh thần và thể xác các em
12.老师教育我们,要爱护树木,你在小树上打秋千,这不是摧残它的小生命吗?
Lǎoshī jiāoyù wǒmen,yào àihù shùmù,nǐ zài xiǎoshù shàng dǎ qiūqiān,zhè búshì cuīcán tā de xiǎo shēngmìng ma ?
Thầy giáo dạy chúng ta phải yêu quý và bảo vệ cây cối, bạn chơi xích đu trên cây, như vậy chẳng phải là hủy hoại sinh mệnh nhỏ bé của nó hay sao?
13.王老师非常爱护学生,从来不伤害他们的自尊心
Wáng lǎoshī fēicháng àihù xuéshēng ,cónglái bú shānghài tāmen de zìzūnxīn
Thầy giáo Vương rất yêu quý học sinh, ông chưa từng làm tổn thương đến lòng tự tôn của chúng
14.爱护友谊,不是互相包庇缺点和错误,那样反而会伤害友谊
Àihù yǒuyì ,bú shì hùxiàng bāobì quēdiǎn hé cuòwù ,nà yàng fǎn ér huì shānghài yǒuyì
Giữ gìn tình hữu nghị, không phải là bao che khuyết điểm và sai lầm của nhau, như thế trái lại sẽ làm tổn thương đến tình hữu nghị
15.我们应该爱护公物,损坏公物要赔偿
Wǒmen yīng gāi ài hù gōng wù ,sǔnhuài gōngwù yào péicháng
Chúng ta phải yêu quý của công, làm hại của công phải bồi thường
16.谁都愿意爱护自己的眼睛,可有人却常在不知不觉中损坏它
Shuí dōu yuànyì àihù zìjǐ de yǎnjīng ,kě yǒu rén què cháng zài bù zhī bù jué zhōng sǔnhuài tā
Ai cũng đều muốn bảo vệ đôi mắt của mình, nhưng có người vô tình lại làm tổn thương đến nó
17.几年的城市大学生活,并没能使他因爱恋城市而厌弃乡村
Jǐ nián de chéngshì dàxué shēnghuó ,bìng méi néng shǐ tā yīn àiliàn chéngshì ér yànqì xiāngcūn
Cuộc sống sinh viên mấy năm trên thành phố không thể khiến anh ấy vì thích cuộc sống đô thị mà chán ghét cuộc sống ở quê
18.你爱恋体育当然好,但不能因此厌弃学习
Nǐ àiliàn tǐyù dāngrán hǎo ,dàn bùnéng yīn cǐ yànqì xuéxí
Bạn yêu quý thể thao đương nhiên là tốt, nhưng không nên vì thế mà ghét bỏ học hành
19.由于志趣不合,他们两人由互相爱慕变成了互相厌恶
Yóu yú zhì qù bú hé ,tā men liǎng rén yóu hù xiàng ài mù biàn chéng le hù xiàng yàn è
Do không cùng chí hướng, hai ngườ họ từ mến mộ trở thành ghét bỏ lẫn nhau
20.小贝厌恶那些不学无术,爱慕虚荣的人
Xiǎobèi yàn è nà xiē bù xué wú shù ,àimù xūróng de rén
Tiểu Bối ghét những người không có năng lực, chuộng hư danh

Một số câu tiếng Trung trái nghĩa

Một số câu tiếng Trung trái nghĩa

21.小伟爱慕作风朴实的人,厌恶作风浮夸的人
Xiǎowěi àimù zuò fēng pǔ shí de rén ,yàn è zuòfēng fúkuā de rén
Tiểu Vĩ quý người có tác phong giản dị, ghét người ba hoa khoác lác
22.老师要求他们要爱惜自己的学习用品,绝不要随便浪费
Lǎoshī yàoqiú tāmen yào àixī zì jǐ de xuéxí yòngpǐn ,jué bú yào suíbiàn làngfèi
Thầy giáo yêu cầu học sinh phải yêu quý đồ dùng học tập của mình, không được lãng phí tùy tiện
23.不爱惜时间,等于浪费自己的宝贵生命
Bú àixī shíjiān ,děng yú làng fèi zìjǐ de bǎoguì shēngmìng
Không yêu quý thời gian chính là lãng phí sinh mệnh quý báu của mình
24.应当爱惜农民们的劳动果实,不要随便糟蹋浪费
Yīng dāng àixī nóngmínmen de láodòng guǒshí ,bú yào suíbiàn zāotà làngfèi
Phải quý trọng thành quả lao động của những người nông dân, không được tùy tiện lãng phí lương thực
25.要爱惜公园的花草树木,对糟蹋公园花草树木的人,要进行批评教育
Yào àixī gōngyuán de huā cǎo shùmù ,duì zāotà gōngyuán huācǎo shùmù de rén ,yào jìn xíng pīpíng jiāoyù
Phải bảo vệ cây cối hoa cỏ trong công viên, đối với những kẻ phá hoại cây trồng phải tiến hành phê bình và giáo dục

 

TUHOCTIENGTRUNG.VN

☛Cấu trúc tiếng Trung thông dụng ( p1 )

☛Bật mí 7 bí kíp vàng để “chém tiếng Trung như gió”

 
ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY