101 lượt xem

Phân biệt các phó từ gây khó dễ trong tiếng Trung

Tiếng Trung có rất nhiều những phó từ giống nhau về nghĩa và cách sử dụng ở 1 vài trường hợp nào đó, vì vậy để tránh những sai lầm về sau các bạn hãy nắm chắc bài ngữ pháp tiếng Trung này nhé!

Tiếng Trung có rất nhiều những phó từ giống nhau về nghĩa và cách sử dụng ở 1 vài trường hợp nào đó, vì vậy để tránh những sai lầm về sau các bạn hãy nắm chắc bài ngữ pháp tiếng Trung này nhé!

  1. 一直 ( yì zhí )、从来 ( cóng lái )、一贯 ( yí guàn )、一向 ( yí xiàng )、总是 ( zǒng shì ).

总是:  Nhấn mạnh số lần xảy ra của động tác

一直: Nhấn mạnh thời gian xảy ra của động tác

从来:  Nhấn mạnh hành động chưa bao giờ xảy ra

一贯 và一向 : Nhấn mạnh thói quen, sở thích và phẩm chất…

Chú ý : Khi一贯 làm danh từ thì nó có nghĩa là “ gần đây”.

vd 1: 昨天他屋里的灯一直亮着

zuó tiān tā wù lǐ de dēng yì zhí liáng zhe.

Hôm qua đèn trong phòng anh ta thắp suốt cả đêm.

vd 2:  他这一辈子从来没出过国。

tā zhè yí bèi zi cóng lái méi chū guò guó .

Hắn cả đời này cũng chẳng ra khỏi nước.

vd3: 他一贯/一向乐于帮助别人。

tā yí guàn / yí xiàng lè yú bang zhù bié rén .

Anh ấy luôn vui vẻ giúp đỡ người khác.

  1. 仍然 ( réng rán )、依旧 ( yī jiù )、依然 ( yī rán )

依旧 và仍然 nhấn mạnh hành động đã xảy ra hoặc chưa xảy ra

依然  nhấn mạnh hành động đã xảy ra.

vd1: 几年不见他仍然/依然/依旧是老样子。

jǐ nián bú jiàn tā réng rán / yī rán / yī jiù shì lǎo yàng zi .

Vài năm không gặp mà nó vẫn như xưa.

vd2: 我明年仍然/仍旧在这儿学习。

wǒ míng nián réng rán / réng jiù zài zhèr xué xí .

Xem thêm: 

Khóa học tiếng Trung Cơ Bản tại THANHMAIHSK.

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY