2781 lượt xem

Văn mẫu: Miêu tả cô giáo bằng tiếng Trung

Tiếp tục chuỗi chia sẻ các đoạn văn mẫu hay bằng tiếng Trung, hôm nay chúng ta cùng nhau làm bài văn miêu tả cô giáo bằng tiếng Trung nhé!

Thầy cô giáo là những người chỉ bảo, dạy dỗ chúng ta trên trường, với bao điều hay lẽ phải giúp ta nên người.

Văn mẫu: Miêu tả cô giáo bằng tiếng Trung

Bài văn mẫu số 1:

我在农村的一所中学学习,学校的老师对学生很友好,也很亲近。我最喜欢的是一位文学老师。他叫匡。他喜欢穿不同颜色的衬衫。他才三十岁左右,所以我们之间的代沟不是很大。他教文学,所以他有一个很深的灵魂和不同于大多数其他教师的观点。他的座右铭是重视每个学生的长处和爱好,所以他不要求我们把所有的时间都花在他的科目上。他让我们对自己的文章和评价艺术作品的方式充满创意。他说,文学帮助我们训练我们的语言,给我们提供积极和正确的观点,而不是一个科目,让我们学习的心不背任何东西后,考试。除了教学时间外,他还参加了帮助贫困学生和学校有困难的人的项目。在我们眼里,他不仅是一位敬业的好老师,更是一位贴心的兄弟。

Wǒ zài nóngcūn de yī suǒ zhōngxué xuéxí, xuéxiào de lǎoshī duì xuéshēng hěn yǒuhǎo, yě hěn qīnjìn. Wǒ zuì xǐhuān de shì yī wèi wénxué lǎoshī. Tā jiào kuāng. Tā xǐhuān chuān bùtóng yánsè de chènshān. Tā cái sānshí suì zuǒyòu, suǒyǐ wǒmen zhī jiān de dàigōu bùshì hěn dà. Tā jiào wénxué, suǒyǐ tā yǒu yīgè hěn shēn de línghún hé bùtóng yú dà duōshù qítā jiàoshī de guāndiǎn. Tā de zuòyòumíng shì zhòngshì měi gè xuéshēng de cháng chù hé àihào, suǒyǐ tā bù yāoqiú wǒmen bǎ suǒyǒu de shíjiān dōu huā zài tā de kēmù shàng. Tā ràng wǒmen duì zìjǐ de wénzhāng hé píngjià yìshù zuòpǐn de fāngshì chōngmǎn chuàngyì. Tā shuō, wénxué bāngzhù wǒmen xùnliàn wǒmen de yǔyán, gěi wǒmen tígōng jījí hé zhèngquè de guāndiǎn, ér bùshì yīgè kēmù, ràng wǒmen xuéxí de xīn bù bèi rènhé dōngxī hòu, kǎoshì. Chúle jiàoxué shíjiān wài, tā hái cānjiāle bāngzhù pínkùn xuéshēng hé xuéxiào yǒu kùnnán de rén de xiàngmù. Zài wǒmen yǎn lǐ, tā bùjǐn shì yī wèi jìngyè de hǎo lǎoshī, gèng shì yī wèi tiēxīn de xiōngdì.

van-mau-mieu-ta-co-giao-bang-tieng-trung

Tôi học tại một trường cấp ba ở một vùng nông thôn, và giáo viên trường tôi rất thân thiện và gần gũi với học sinh. Người mà tôi thích nhất chính là thầy dạy Văn. Tên của thầy là Quang. Thầy thích mặc áo sơ mi với nhiều màu khác nhau. Thầy chỉ khoảng 30, vậy nên khoảng cách thế hệ giữa chúng tôi không quá lớn.

Thầy dạy Văn học, vậy nên thầy có một tâm hồn sâu sắc và những góc nhìn khác so với hầu hết các giáo viên khác. Phương châm của thầy là trân trọng điểm mạnh và sở thích của từng học sinh, vậy nên thầy không yêu cầu chúng tôi phải dành toàn bộ thời gian vào môn của thầy. Thầy Quang để chúng tôi sáng tạo với những Bài luận và cách chúng tôi đánh giá một tác phẩm nghệ thuật. Thầy nói rằng Văn học giúp chúng ta rèn luyện từ ngữ, cung cấp những cái nhìn tích cực và đúng đắn chứ không phải môn để chúng ta học thuộc lòng và sau mỗi bài thi thì không còn nhớ gì cả.

Bên cạnh những giờ dạy học, thầy cũng tham gia vào chương trình giúp đỡ học sinh nghèo và có vấn đề với trường học. Trong mắt của chúng tôi, thầy không chỉ là một người thầy tận tụy với công việc, nhưng thầy còn là một người anh biết quan tâm chăm sóc.

Bài văn mẫu số 2:

我们有一位非常有趣的历史老师,她的名字叫兰。兰女士现在快四十岁了,但她的灵魂还很年轻,很自由。她很矮,从后面看像个中学生。她有一头棕色的中等卷发,一双圆圆的大眼睛和薄嘴唇。她每天都喜欢穿不同的长裙搭配配饰。当其他老师骑摩托车时,她选择骑电子自行车上学。有时她甚至在课堂上哭,因为我们没有足够的重视或没有记住她的讲座。虽然历史被认为是一门枯燥的学科,但她总是知道如何让我们对一个人物或事件发笑,以帮助我们轻松地记住它们。我们明年就要毕业了,想到再也不能和她一起学习,有点难过。她是一位有趣的老师,我将永远记住她。

Wǒmen yǒuyī wèi fēicháng yǒuqù de lìshǐ lǎoshī, tā de míngzì jiào lán. Lán nǚshì xiànzài kuài sìshí suìle, dàn tā de línghún hái hěn niánqīng, hěn zìyóu. Tā hěn ǎi, cóng hòumiàn kàn xiàng gè zhōngxuéshēng. Tā yǒu yītóu zōngsè de zhōngděng juǎnfǎ, yīshuāng yuán yuán de dà yǎnjīng hé báo zuǐchún. Tā měitiān dū xǐhuān chuān bùtóng de cháng qún dāpèi pèishì. Dāng qítā lǎoshī qí mótuō chē shí, tā xuǎnzé qí diànzǐ zìxíngchē shàngxué. Yǒushí tā shènzhì zài kètáng shàng kū, yīnwèi wǒmen méiyǒu zúgòu de zhòngshì huò méiyǒu jì zhù tā de jiǎngzuò. Suīrán lìshǐ bèi rènwéi shì yī mén kūzào de xuékē, dàn tā zǒng shì zhīdào rúhé ràng wǒmen duì yīgè rénwù huò shìjiàn fāxiào, yǐ bāngzhù wǒmen qīngsōng dì jì zhù tāmen. Wǒmen míngnián jiù yào bìyèle, xiǎngdào zài yě bùnéng hé tā yīqǐ xuéxí, yǒudiǎn nánguò. Tā shì yī wèi yǒuqù de lǎoshī, wǒ jiāng yǒngyuǎn jì zhù tā.

Chúng tôi có một giáo viên dạy Lịch sử rất thú vị, và tên cô là Lan. Cô Lan cũng gần 40 tuổi rồi, nhưng tâm hồn cô vẫn còn rất trẻ trung và tự do. Cô hơi thấp, và trông cô như một nữ sinh trường cấp hai khi nhìn từ phía sau. Cô có mái tóc lửng xoăn được nhuộm màu nâu, một đôi mắt to tròn và đôi môi mỏng.

Cô thích mặc nhiều chiếc áo dài khác nhau với phụ kiện kết hợp cho từng ngày. Trong khi những người giáo viên khác lái xe máy, cô chọn lái một chiếc xe đạp điện đến trường. Đôi khi cô thậm chí còn khóc trên lớp bởi vì chúng tôi không đủ chú ý hoặc không nhớ bài giảng của cô. Mặc dù Lịch sử được đánh giá là một môn nhàm chán, cô luôn biết cách khiến chúng tôi cười về một nhân vật hoặc sự kiện để giúp chúng tôi nhớ dễ dàng hơn.

Chúng tôi sẽ tốt nghiệp vào năm tới, và hơi buồn khi nghĩ rằng chúng tôi sẽ không bao giờ được học với cô nữa. Cô là một giáo viên thú vị, và tôi sẽ mãi mãi nhớ về cô.

Bài văn mẫu số 3: Bài miêu tả cô giáo dạy Toán bằng tiếng Trung

我们的班主任是英语老师,我们学校的大多数学生都想参加她的课。她叫贤,是我见过的最好的老师。她个子很高,留着长长的黑发,皮肤亮丽,长着一张漂亮的脸。她有一副温柔的嗓音,从不像其他老师那样对我们大喊大叫。她的教学方法也很有创意,因为她花了两年时间在国外学习。除了课本之外,她总是能找到其他有趣的材料让我们学习,她有一些特殊的技巧让我们更快、更长地记住生词和语法。她的课上总是充满了笑声,我们非常热衷于发表自己的观点或为讲座做贡献。我们甚至有糖果作为我们得到正确答案或赢得比赛的奖励。她不仅是一位好老师,而且非常关心她的学生。当我们犯任何错误时,她都会平静地和我们交谈,找出原因,这足以让我们心存感激,不再犯同样的错误。其他班级说,他们有点嫉妒,因为他们没有像辛老师这样伟大的班主任,每个人都希望有机会和她一起学习。对我们来说,她就像一个可以帮助我们学习的姐姐。我们很爱她,也很尊重她,我们都希望明年能再和她一起学习。

Wǒmen de bānzhǔrèn shì yīngyǔ lǎoshī, wǒmen xuéxiào de dà duōshù xuéshēng dōu xiǎng cānjiā tā de kè. Tā jiào Hien, shì wǒ jiànguò de zuì hǎo de lǎoshī. Tā gèzi hěn gāo, liúzhe zhǎng zhǎng de hēi fǎ, pífū liànglì, zhǎngzhe yī zhāng piàoliang de liǎn. Tā yǒuyī fù wēnróu de sǎngyīn, cóng bù xiàng qítā lǎoshī nàyàng duì wǒmen dà hǎn dà jiào. Tā de jiàoxué fāngfǎ yě hěn yǒu chuàngyì, yīnwèi tā huāle liǎng nián shíjiān zài guówài xuéxí. Chúle kèběn zhī wài, tā zǒng shì néng zhǎodào qítā yǒuqù de cáiliào ràng wǒmen xuéxí, tā yǒu yīxiē tèshū de jìqiǎo ràng wǒmen gèng kuài, gèng cháng dì jì zhù shēngcí hé yǔfǎ. Tā de kè shàng zǒng shì chōngmǎnle xiào shēng, wǒmen fēicháng rèzhōng yú fābiǎo zìjǐ de guāndiǎn huò wèi jiǎngzuò zuò gòngxiàn. Wǒmen shènzhì yǒu tángguǒ zuòwéi wǒmen dédào zhèngquè dá’àn huò yíngdé bǐsài de jiǎnglì. Tā bùjǐn shì yī wèi hǎo lǎoshī, érqiě fēicháng guānxīn tā de xuéshēng. Dāng wǒmen fàn rènhé cuòwù shí, tā dūhuì píngjìng de hé wǒmen jiāotán, zhǎo chū yuányīn, zhè zúyǐ ràng wǒmen xīn cún gǎnjī, bù zàifàn tóngyàng de cuòwù. Qítā bānjí shuō, tāmen yǒudiǎn jídù, yīnwèi tāmen méiyǒu xiàng xīn lǎoshī zhèyàng wěidà de bānzhǔrèn, měi gèrén dōu xīwàng yǒu jīhuì hé tā yīqǐ xuéxí. Duì wǒmen lái shuō, tā jiù xiàng yīgè kěyǐ bāngzhù wǒmen xuéxí de jiějiě. Wǒmen hěn ài tā, yě hěn zūnzhòng tā, wǒmen dōu xīwàng míngnián néng zài hé tā yīqǐ xuéxí.

van-mau-mieu-ta-co-giao-bang-tieng-trung-2.

Giáo viên chủ nhiệm của tôi là một cô giáo dạy tiếng Anh, và hầu hết học sinh trong trường tôi đều muốn học lớp cô dạy. Cô tên là Hiền, và cô là người tốt nhất mà tôi từng được gặp. Cô cao với mái tóc dài màu đen, làn da sáng màu và một gương mặt xinh đẹp.. Cô có một chất giọng nhẹ nhàng, và cô không bao giờ la mắng chúng tôi như nhiều giáo viên khác. Cách dạy của cô cũng rất sáng tạo bởi vì cô đã dành hai năm để đi du học nước ngoài.

Bên cạnh sách giáo khoa, cô luôn tìm kiếm những tài liệu thú vị khác cho chúng tôi học, và cô có vài kỹ thuật đặc biệt để giúp chúng tôi ghi nhớ những từ mới và điểm ngữ pháp nhanh hơn và lâu hơn. Lớp học của cô luôn có đầy tiếng cười, và chúng tôi rất nhiệt tình trong việc cho ý kiến hoặc đóng góp vào bài giảng của cô.

Chúng tôi thậm chí còn được kẹo như phần thưởng khi có được đáp án đúng hoặc thắng trò chơi. Cô không chỉ là một người giáo viên tốt, mà cô còn quan tâm rất nhiều đến học sinh của mình. Khi chúng tôi phạm lỗi, cô sẽ bình tĩnh nói chuyện để tìm ra nguyên nhân, và bao nhiêu đó đủ để chúng tôi cảm thấy biết ơn và không bao giờ tái phạm lại.

Những lớp khác nói rằng họ có hơi ghen tị khi không có được một giáo viên chủ nhiệm tuyệt vời như cô Hiền, và ai cũng muốn có cơ hội được học với cô. Đối với chúng tôi, cô giống như một người chị lớn có thể giúp chúng tôi trong việc học. Chúng tôi rất yêu quý và tôn trọng cô, và chúng tôi đều hy vọng rằng sẽ lại được gặp cô vào năm học sau.

Bài văn mẫu số 4: Miêu tả cô giáo dạy Hóa bằng tiếng Trung

我的老师是绒,教化学,她是学校认可的最好的老师之一。她获得了许多优秀的奖项,给学校带来了骄傲。在26岁的时候,她还没有结婚,但是她已经把奉献精神以及传授知识的方法做得很好了。她又高又瘦,总是穿着浅紫色的连衣裙,背着一个装满知识和热情的书包出现在讲台上。由于相信一代又一代的学生能够获得最好的知识,许多代的学生已经毕业并考上名校。通过每一次讲座,我们都能感受到她对这一职业的细腻和奉献,课后都是有趣的笑话,驱散了紧张的课堂气氛,11月20日是纪念那些从事种植极为神圣的人这一职业的人们的日子,这一天是对健康有意义的祝愿,干得好,为教师事业做出了巨大贡献!

Wǒ de lǎoshī shì róng, jiào huàxué, tā shì xuéxiào rènkě de zuì hǎo de lǎoshī zhī yī. Tā huòdéle xǔduō yōuxiù de jiǎngxiàng, gěi xuéxiào dài láile jiāo’ào. Zài 26 suì de shíhòu, tā hái méiyǒu jiéhūn, dànshì tā yǐjīng bǎ fèngxiàn jīngshén yǐjí chuánshòu zhīshì de fāngfǎ zuò dé hěn hǎole. Tā yòu gāo yòu shòu, zǒng shì chuānzhuó qiǎn zǐsè de liányīqún, bèizhe yīgè zhuāng mǎn zhīshì hé rèqíng de shūbāo chūxiàn zài jiǎngtái shàng. Yóuyú xiāngxìn yīdài yòu yīdài de xuéshēng nénggòu huòdé zuì hǎo de zhīshì, xǔduō dài de xuéshēng yǐjīng bìyè bìng kǎo shàng míngxiào. Tōngguò měi yīcì jiǎngzuò, wǒmen dōu néng gǎnshòu dào tā duì zhè yī zhíyè de xìnì hé fèngxiàn, kè hòu dōu shì yǒuqù de xiàohuà, qūsànle jǐnzhāng de kètáng qìfēn,11 yuè 20 rì shì jìniàn nàxiē cóngshì zhòngzhí jíwéi shénshèng de rén zhè yī zhíyè de rénmen de rìzi, zhè yītiān shì duì jiànkāng yǒu yìyì de zhùyuàn, gàn dé hǎo, wèi jiàoshī shìyè zuò chūle jùdà gòngxiàn!

Cô giáo em tên là Nhung, bộ môn cô giảng dạy là Hóa học, cô là một trong những giáo viên dạy giỏi được nhà trường công nhận và đã đạt được nhiều giải thưởng xuất sắc mang về niềm tự hào cho nhà trường. Với độ tuổi còn trẻ mới 26 tuổi, chưa lập gia đình nhưng cô đã có những cống hiến cũng như cách thức truyền đạt kiến thức rất tốt.

Dáng người cao cao gầy gầy, cô luôn xuất hiện trong bộ áo dài màu tím nhạt với chiếc cặp sách mang đầy những kiến thức và tâm huyết lên bục giảng. Với niềm tin mong các thế hệ học sinh có thể tiếp thu được nguồn kiến thức tốt nhất, đã có rất nhiều thế hệ học sinh tốt nghiệp và thi vào những trường học danh tiếng.

Qua từng bài giảng chúng tôi có thể cảm nhận được sự tinh tế, tâm huyết với nghề mà cô gửi gắm, sau những giờ học là những câu nói đùa thật ngộ nghĩnh và phá tan đi không khí căng thẳng của những tiết học.

Nhân dịp 20-11 đến ngày tôn vinh những người đang công tác trong nghề trồng người vô cùng thiêng liêng và ý nghĩa này những lời chúc sức khỏe, công tác tốt và có những cống hiến to lớn cho sự nghiệp dạy học này!

Bạn yêu thích thầy cô nào của mình? Cùng chia sẻ với chúng mình nhiều bài văn mẫu tiếng Trung hay nữa nhé!

Nếu bạn muốn học tiếng Trung bài bản, đạt mục tiêu trong thời gian ngắn, đăng ký ngay khóa học tiếng Trung trực tuyến– học cùng giảng viên đại học và bộ giáo trình tiếng Trung Msutong mới nhất nhé!

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    Thẻ tìm kiếm:
    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Email (bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC