Văn mẫu: Viết về thời tiết Hà Nội bằng tiếng Trung

Bài văn mẫu viết về thời tiết Hà Nội bằng tiếng Trung đơn giản và hay. Tham khảo đoạn văn tiếng Trung về thời tiết của Hà Nội nhé!

Bạn đã luyện viết tiếng Trung hàng ngày như nào? Có rất nhiều chủ đề để luyện viết đấy nhé! Các bài học trước đây, tự học tiếng Trung tại nhà đã đưa ra rất nhiều bài văn để các bạn cũng tham khảo rồi. Hôm nay cũng sẽ là một chủ đề rất hay nha đó là viết về thời tiết Hà Nội bằng tiếng Trung.

Văn mẫu: Viết về thời tiết Hà Nội bằng tiếng Trung

Bài văn mẫu số 1: Mùa xuân

Hình ảnh Văn mẫu: Viết về thời tiết Hà Nội bằng tiếng Trung 2
  • Chữ Hán

春天是一个快乐的季节,是一个新年的开始。大多数国家的新年都是在春天开始的,所以春天也可以被视为节日的季节。例如,我们有传统的新年活动,通常在二月-春节期间举行。这是一年中最重要的时刻,人们对此都很高兴。其他国家的新年也在这个时候开始,所以每个人都可以分享同样的激动。天气温和而清新,鲜花开始绽放,树叶比以往任何时候都更绿,最好的是我们可以有一个小的休息,从工作和学校享受这些天。人们停止日常活动,走出家门,欣赏春天的美丽。

春天也是我们一年中很少吃的最好的菜的季节,人们似乎比其他时候更可爱更容易吃。春天是幸福的季节,对大多数人来说,春天是最受欢迎的季节。

  • Phiên âm

Chūntiān shì yīgè kuàilè de jìjié, shì yīgè xīnnián de kāishǐ. Dà duōshù guójiā de xīnnián dōu shì zài chūntiān kāishǐ de, suǒyǐ chūntiān yě kěyǐ bèi shì wéi jiérì de jìjié. Lìrú, wǒmen yǒu chuántǒng de xīnnián huódòng, tōngcháng zài èr yuè-chūnjié qíjiān jǔxíng. Zhè shì yī nián zhōng zuì zhòngyào de shíkè, rénmen duì cǐ dōu hěn gāoxìng. Qítā guójiā de xīnnián yě zài zhège shíhòu kāishǐ, suǒyǐ měi gèrén dōu kěyǐ fēnxiǎng tóngyàng de jīdòng. Tiānqì wēnhé ér qīngxīn, xiānhuā kāishǐ zhànfàng, shùyè bǐ yǐwǎng rènhé shíhòu dōu gèng lǜ, zuì hǎo de shì wǒmen kěyǐ yǒu yīgè xiǎo de xiūxí, cóng gōngzuò hé xuéxiào xiǎngshòu zhèxiē tiān. Rénmen tíngzhǐ rìcháng huódòng, zǒuchū jiāmén, xīnshǎng chūntiān dì měilì.

Chūntiān yěshì wǒmen yī nián zhōng hěn shǎo chī de zuì hǎo de cài de jìjié, rénmen sìhū bǐ qítā shíhòu gèng kě’ài gèng róngyì chī. Chūntiān shì xìngfú de jìjié, duì dà duōshù rén lái shuō, chūntiān shì zuì shòu huānyíng de jìjié.

  • Dịch nghĩa

Mùa xuân là một mùa vui vẻ, và đây là điểm bắt đầu một năm hoàn toàn mới. Hầu hết các quốc gia bắt đầu năm mới vào mùa xuân, vì thế mùa xuân còn có thể xem là mùa của lễ hội. Ví dụ như chúng tôi có một sự kiện năm mới truyền thống được đặt vào tháng hai – ngày Tết. Đây là dịp lớn nhất trong năm, và tất cả mọi người đều vui vẻ về ngày đó. Những dịp năm mới của các quốc gia khác cũng bắt đầu vào khoảng thời gian này, vậy nên mọi người có thể chia sẻ chung niềm phấn khởi. Thời tiết thì ôn hòa và tươi mới, và những bông hoa bắt đầu nở rộ, những chiếc lá trông xanh hơn bao giờ hết, và điều tuyệt vời nhất là chúng ta có thể có một kì nghỉ ngắn khỏi công việc và trường học để tận hưởng những ngày này. Mọi người dừng lại các hoạt động thường nhật để ra khỏi nhà và chiêm ngưỡng vẻ đẹp của mùa xuân.

Mùa xuân cũng là mùa để chúng ta thưởng thức những món ăn ngon nhất mà chúng ta ít khi nào ăn trong năm, và mọi người có vẻ như yêu mến nhau hơn và dễ dãi hơn những lúc khác. Mùa xuân là mùa của hạnh phúc, và nó có thể được xem là mùa yêu thích nhất của hầu hết mọi người.

Bài văn mẫu số 2: Mùa hè

Hình ảnh Văn mẫu: Viết về thời tiết Hà Nội bằng tiếng Trung 1
Miêu tả thời tiết hà nội bằng tiếng Trung
  • Chữ Hán

每年六月,暑假来临,所有学生都兴奋不已。这时,太阳开始强烈地照耀着。空气很热,甚至很闷。夏天最典型的花之一是凤凰花。沿着所有的小路,我们可以看到天空一角的红色凤凰花,照亮了街道。此时,农民们也在准备收割稻谷,所以他们很忙。孩子们经常带着彼此去堤坝上放风筝或抓蝗虫,学习游泳…这对我来说也是一个非常难忘的时刻。我有机会参加体验之旅,丰富生活技能,结交朋友,扩大对世界的了解。这也是为什么我如此喜欢夏天,总是期待这个季节的原因。

  • Phiên âm

Měinián liù yuè, shǔjià láilín, suǒyǒu xuéshēng dōu xīngfèn bùyǐ. Zhè shí, tàiyáng kāishǐ qiángliè de zhàoyàozhe. Kōngqì hěn rè, shènzhì hěn mèn. Xiàtiān zuì diǎnxíng de huā zhī yī shì fènghuáng huā. Yánzhe suǒyǒu de xiǎolù, wǒmen kěyǐ kàn dào tiānkōng yījiǎo de hóngsè fènghuáng huā, zhào liàngle jiēdào. Cǐ shí, nóngmínmen yě zài zhǔnbèi shōugē dàogǔ, suǒyǐ tāmen hěn máng. Háizimen jīngcháng dàizhe bǐcǐ qù dībà shàng fàng fēngzhēng huò zhuā huángchóng, xuéxí yóuyǒng…zhè duì wǒ lái shuō yěshì yīgè fēicháng nánwàng de shíkè. Wǒ yǒu jīhuì cānjiā tǐyàn zhī lǚ, fēngfù shēnghuó jìnéng, jiéjiāo péngyǒu, kuòdà duì shìjiè de liǎojiě. Zhè yěshì wèishéme wǒ rúcǐ xǐhuān xiàtiān, zǒng shì qídài zhège jìjié de yuányīn.

  • Dịch nghĩa

Mỗi năm cứ tầm tháng 6, mùa hạ lại về trong sự náo nức của lũ học sinh. Vào thời điểm này, cái nắng đã bắt đầu gay gắt. Không khí khá nóng bức, thậm chí là ngột ngạt. Một trong những loài hoa đặc trưng nhất của mùa hè là hoa phượng. Đi khắp các con đường, ta có thể nhìn thấy hoa phượng đỏ rực một góc trời, làm bừng sáng cả con phố. Vào thời điểm này, các bác nông dân cũng chuẩn bị thu hoạch lúa nên họ khá bận rộn. Những em nhỏ thường dẫn nhau lên đê thả diều hay rủ nhau đi bắt cào cào, tập bơi,… Đây là quãng thời gian rất đáng nhớ với mình. Mình có cơ hội tham gia những chuyến đi trải nghiệm, tăng kĩ năng sống, kết bạn và mở rộng tầm hiểu biết về thế giới xung quanh. Đây cũng là lí do mình rất thích mùa hè, luôn mong mùa hề về.

Bài văn mẫu số 3: Mùa thu

Hình ảnh Văn mẫu: Viết về thời tiết Hà Nội bằng tiếng Trung 3
  • Chữ Hán

一年有四个季节,每个季节都给我留下特别的印象。然而,秋天也许是我最喜欢的季节。通常在一年的7月到9月。天气凉爽宜人。当太阳温暖时,天空是蓝色的,相当高。凉风带来新稻田的气息或花园里的番石榴味。在路的两边,五彩缤纷的菊花在阳光下绽放着它的美丽。所有的孩子都热切地等待着上学的日子,我们的父母带我们去商店买书和其他为新学年做准备的个人物品。每个人都希望在三个月的暑假后能见到他们的朋友。尤其是在中秋节,我们也很高兴地打破了月饼。真是太好了!我希望秋天快到。

  • Phiên âm

Yī nián yǒu sì gè jìjié, měi gè jìjié dōu gěi wǒ liú xià tèbié de yìnxiàng. Rán’ér, qiūtiān yěxǔ shì wǒ zuì xǐhuān de jìjié. Tōngcháng zài yī nián de 7 yuè dào 9 yuè. Tiānqì liángshuǎng yírén. Dāng tàiyáng wēnnuǎn shí, tiānkōng shì lán sè de, xiāngdāng gāo. Liáng fēng dài lái xīn dàotián de qìxí huò huāyuán lǐ de fān shíliú wèi. Zài lù de liǎngbiān, wǔcǎibīnfēn de júhuā zài yángguāng xià zhànfàngzhe tā dì měilì. Suǒyǒu de háizi dōu rèqiè de děngdàizhuó shàngxué de rìzi, wǒmen de fùmǔ dài wǒmen qù shāngdiàn mǎishū hé qítā wèi xīn xuénián zuò zhǔnbèi de gèrén wùpǐn. Měi gèrén dōu xīwàng zài sān gè yuè de shǔjià hòu néng jiàn dào tāmen de péngyǒu. Yóuqí shì zài zhōngqiū jié, wǒmen yě hěn gāoxìng de dǎpòle yuèbǐng. Zhēnshi tài hǎole! Wǒ xīwàng qiūtiān kuài dào.

  • Dịch nghĩa

Bốn mùa trong năm, mùa nào cũng để lại cho mình ấn tượng đặc biệt nhưng có lẽ mình thích nhất mùa thu. Nó thường kéo dài từ tháng bảy đến tháng chín trong năm.Thời tiết khá mát mẻ và dễ chịu. Bầu trời trong xanh, cao vời vợi, nắng vàng ấm áp. Gió thu mát mẻ mang theo mùi hương của những cánh đồng lúa nếp mới hay hương ổi trong vườn nhà. Ở hai bên vệ đường, những khóm cúc vàng rực rỡ khoe sắc dưới ánh nắng bạn mai. Tụi trẻ chúng mình lại náo nức chờ ngày tan trường, được cha mẹ dẫn đi các cửa hàng để mua sách vở, đồ dùng cá nhân chuẩn bị năm học mới. Ai cũng mong được gặp lại bạn bè sau ba tháng nghỉ hè. Đặc biệt, vào ngày nằm tháng tám, chúng mình còn được phá cỗ trung thu rất vui. Thật tuyệt vời phải không nào. Mình hy vọng mùa thu sẽ đến thật nhanh.

Bài văn mẫu số 4: Mùa đông

Hình ảnh Văn mẫu: Viết về thời tiết Hà Nội bằng tiếng Trung 4
  • Chữ Hán

河内的冬天从12月开始,5月持续到2月,平均气温15-17摄氏度,有时会降到10摄氏度以下,高湿度会使天气变冷一些。如果你不想在访问热带国家时感冒,记得带上保暖的衣服。

冬天常常会带来一种悲伤的感觉,因为天空常常是黑暗和阴沉的。然而,河内似乎是一年中最繁忙的日子,在工作时间,街道比平时拥挤,因为人们争先恐后地完成所有剩余的工作,准备春节假期。寒冷的天气使住在河内的人们或游客能够享受到美味的热菜,如热点或烤盘。

河内在初冬的清晨,薄雾使这个城市显得格外美丽。在某个地方,人们拿着一束束花在安静的空气中缓慢地循环。男人更喜欢热茶,坐在人行道上蒸发,看着人流来来回回。河内的年轻女子穿着漂亮的衣服走在树下。孩子们外出时穿得很紧,尽管只是在门口玩耍。老家伙,喝着冷啤酒,谈论着生活。我们还可以看到街头小贩在下雨时挣扎的画面。

冬天是河内许多美丽的地方之一。值得一游,享受河内的气氛。

  • Phiên âm

Hénèi de dōngtiān cóng 12 yuè kāishǐ,5 yuè chíxù dào 2 yuè, píngjūn qìwēn 15-17 shèshìdù, yǒushí huì jiàng dào 10 shèshìdù yǐxià, gāo shīdù huì shǐ tiānqì biàn lěng yīxiē. Rúguǒ nǐ bùxiǎng zài fǎngwèn rèdài guójiā shí gǎnmào, jìdé dài shàng bǎonuǎn de yīfú.

Dōngtiān chángcháng huì dài lái yī zhǒng bēishāng de gǎnjué, yīn wéi tiānkōng chángcháng shì hēi’àn hé yīnchén de. Rán’ér, hénèi sìhū shì yī nián zhōng zuì fánmáng de rìzi, zài gōngzuò shíjiān, jiēdào bǐ píngshí yǒngjǐ, yīn wéi rénmen zhēngxiānkǒnghòu de wánchéng suǒyǒu shèngyú de gōngzuò, zhǔnbèi chūnjié jiàqī. Hánlěng de tiānqì shǐ zhù zài hénèi de rénmen huò yóukè nénggòu xiǎngshòu dào měiwèi de rè cài, rú rèdiǎn huò kǎo pán.

Hénèi zài chūdōng de qīngchén, bó wù shǐ zhège chéngshì xiǎndé géwài měilì. Zài mǒu gè dìfāng, rénmen názhe yī shù shù huā zài ānjìng de kōngqì zhòng huǎnmàn de xúnhuán. Nánrén gèng xǐhuān rè chá, zuò zài rénxíngdào shàng zhēngfā, kànzhe rénliú lái láihuí hui. Hénèi de niánqīng nǚzǐ chuānzhuó piàoliang de yīfú zǒu zài shù xià. Háizimen wàichū shí chuān dé hěn jǐn, jǐnguǎn zhǐshì zài ménkǒu wánshuǎ. Lǎo jiāhuo, hēzhe lěng píjiǔ, tánlùnzhe shēnghuó. Wǒmen hái kěyǐ kàn dào jiētóu xiǎofàn zàixià yǔ shí zhēngzhá de huàmiàn.

Dōngtiān shì hénèi xǔduō měilì dì dìfāng zhī yī. Zhídé yī yóu, xiǎngshòu hénèi de qìfēn.

  • Dịch nghĩa

Mùa đông ở Hà Nội bắt đầu từ tháng 12 và có thể kéo dài đến hết tháng 2, với nhiệt độ trung bình từ 15 đến 17 độ. Có khi, nhiệt độ xuống dưới 10 độ và độ ẩm cao sẽ khiến thời tiết lạnh hơn. Luôn nhớ mặc quần áo âm nếu bạn không muốn bị lạnh khi tới thăm đất nước nhiệt đới này

Mùa đông thường mang cảm giác buồn vì bầu trời thường tối và nhiều mây. Tuy nhiên, dường như Hà Nội có những ngày bận rộn nhất trong năm vào mùa đông và đường phố đông đúc hơn bình thường vì mọi người tất bật hoàn thiện công việc còn dở dang và chuẩn bị cho kỳ nghỉ tết. Thời tiết lạnh cho phép người Hà Nội hay du khách thưởng thức những món ăn nóng như lẩu hay đồ nướng.

Sáng sớm Hà Nội mùa đông, những làn sương mờ ẩn hiện làm nên vẻ đẹp đặc biệt. Đâu đó những người đạp xe chở gánh hàng hoa chầm chậm di chuyển trong không khí vắng vẻ. Những người đàn ông thích ngồi nhâm nhi ly trà nóng bốc hơi bên vỉa hè, ngắm dòng người qua lại. Thiếu nữ Hà thành xúng xính áo ấm dạo phố. Các em bé được mặc kín mỗi khi ra đường, dù chỉ chơi trước cửa nhà. Các cụ già đàm đạo bên cốc bia lạnh. Chúng ta cũng có thể bắt gặp hình ảnh người bán hàng rong trên hè phố vất vả mỗi khi mưa gió.

Mùa đông là một nét đẹp tiêu biểu của Hà Nội. Thật đáng để đến và tận hưởng không khí Hà Nội vào mùa đông.

Hi vọng với các bài văn này sẽ giúp các bạn học tốt, nếu có sai sót gì hãy để lại comment để chúng ta cùng sửa nha!

đoạn văn về thời tiết hà nội bằng tiếng trung

Xem thêm: