Cách nói các sự kiện ở quá khứ trong tiếng Trung

Cách nói các sự kiện ở quá khứ trong tiếng Trung mà bạn cần biết khi tiếng Trung không có thì quá khứ. Cùng học ngữ pháp tiếng Trung với THANHMAIHSK nhé!

Trong ngữ pháp tiếng Trung không phân chia các thì như trong tiếng Anh. Để nói các sự việc đã xảy ra trong quá khứ thì cần nói như thế nào? Cùng tự học tiếng Trung tại nhà qua bài học cách nói các sự kiện ở quá khứ trong tiếng Trung hôm nay nhé!

Cách nói các sự kiện ở quá khứ trong tiếng Trung

昨天 (zuótiān): Hôm qua

Ví dụ:

我昨天在食堂吃饭了。

Wǒ zuótiān zài shítáng chīfàn le.

Hôm qua tôi đã ăn trong căng tin.

我昨天遇见了他。

Wǒ zuótiān yùjiàn le tā.

Tôi đã va vào anh ấy ngày hôm qua.

昨天发生了一件有趣的事。

Zuótiān fāshēngle yī jiàn yǒuqù de shì.

Một cái gì đó thú vị đã xảy ra ngày hôm qua.

前天 (qiántiān): một ngày trước ngày hôm qua – hôm kia

Ví dụ:

他前天到北京的。

Tā qiántiān dào Běijīng de.

Anh đến Bắc Kinh hôm kia

假如今天是星期五,前天就是星期三。

Jiǎrú jīntiān shì xīngqíwǔ, qiántiān jiùshì xīngqísān.

Nếu hôm nay là thứ Sáu, hôm kia là thứ Tư.

我前天收到了你的信。

Wǒ qiántiān shōudào le nǐ de xìn.

Tôi đã nhận được thư của bạn hôm kia.

上个星期 (shàng ge xīngqī): tuần trước

Ví dụ:

上个星期我感冒了。

Shàng gè xīngqī wǒ gǎnmàole.

Tôi đã bị cảm tuần trước.

上个星期天天下雪。

Shàng gè xīngqī tiāntiān xiàxuě.

Tuyết rơi mỗi ngày vào tuần trước.

她上个星期没有上课。

Tā shàng gè xīngqī méiyǒu shàngkè.

Cô ấy đã không đến lớp tuần trước.

上个月 (shàng ge yuè): tháng trước

Ví dụ:

现在是九月,那么上个月是八月。

Xiànzài shì jiǔyuè, nàme shàng gè yuè shì bāyuè.

Bây giờ là tháng chín, vì vậy tháng trước là tháng tám.

我上个月在那里度假。

Wǒ shàng gè yuè zài nàlǐ dùjià.

Tôi đã đi nghỉ ở đó tháng trước.

他上个月辞的职。

Tā shàng gè yuè cí de zhí.

Anh ấy đã nghỉ việc vào tháng trước.

去年 (qùnián): năm ngoái

Ví dụ:

我们是去年认识的。

Wǒmen shì qùnián rènshi de.

Chúng tôi đã gặp nhau năm ngoái.

我去年就戒烟了。

Wǒ qùnián jiù jièyānle.

Tôi đã bỏ thuốc lá năm ngoái.

我去年夏天去了中国旅游。

Wǒ qùnián xiàtiān qùle zhōngguó lǚyóu.

Tôi đã đi du lịch ở Trung Quốc vào mùa hè năm ngoái.

前年 (qiánnián): năm trước

Ví dụ:

他前年去世的。

Tā qiánnián qùshì de.

Ông đã qua đời một năm trước khi cuối cùng.

前年这里下大雪。

Qiánnián zhèlǐ xià dàxuě.

Có tuyết rơi dày ở đây năm trước.

她前年退休的。

Tā qiánnián tuìxiū de.

Cô đã nghỉ hưu một năm trước.

以前 (yǐqián): trước đó

Đây là một từ phổ biến, chung để nói về các sự kiện hoặc tình huống trong quá khứ. Giống như “used to” or “in the past” trong tiếng Anh.

Ví dụ:

以前,他不喜欢吃辣的东西。

Yǐqián, tā bù xǐhuan chī là de dōngxi.

Trước đây, anh không thích ăn đồ cay.

以前,我们没有手机。

Yǐqián, wǒmen méiyǒu shǒujī.

Trước đây, chúng ta không có điện thoại di động.

以前,他很害羞。

Yǐqián, tā hěn hàixiū.

Anh ấy đã từng rất xấu hổ.

……前 (qián): trước đây

Bằng cách đặt một lượng thời gian cụ thể trước 前, bạn có thể diễn tả khoảng thời gian trước sự kiện đã xảy ra hoặc đã xảy ra.

十年前他来到了中国。

Shí nián qián tā lái dàole Zhōngguó.

Anh đến Trung Quốc mười năm trước.

一个小时前我们去散了个步。

Yīgè xiǎoshí qián wǒmen qù sànle gè bù.

Chúng tôi đã đi dạo một giờ trước.

三个月前她在上海。

Sān gè yuè qián tā zài Shànghǎi.

Cô ấy đã ở Thượng Hải ba tháng trước.

……的时候 (de shíhou): khi nào

Bạn có thể đặt khoảng thời gian với 的时候 – nó diễn ra sau sự kiện hoặc hành động mà nó được liên kết.

Ví dụ:

我小的时候不喜欢吃蔬菜。

Wǒ xiǎo de shíhou bù xǐhuan chī shūcài.

Tôi đã không thích ăn rau khi tôi còn nhỏ.

他做饭的时候伤到了自己。

Tā zuò fàn de shíhou shāngdào le zìjǐ.

Anh ta bị thương trong khi nấu ăn.

我在美国的时候很想家。

Wǒ zài Měiguó de shíhou hěn xiǎng jiā.

Tôi rất nhớ nhà khi tôi ở Mỹ.

Phủ định với 没 (méi)

Để phủ nhận các sự kiện trong quá khứ bằng tiếng Trung, tức là để nói rằng điều gì đó đã không xảy ra, bạn có thể sử dụng 没 hoặc 没有.

Ví dụ:

对不起,刚才没听见。

Duìbùqǐ, gāngcái méi tīngjiàn.

Xin lỗi, tôi đã không nghe thấy bạn.

我没想到在这里会碰到你。

Wǒ méi xiǎngdào zài zhèlǐ huì pèng dào nǐ.

Tôi không mong đợi sẽ va vào bạn ở đây.

你没有犯错误。

Nǐ méiyǒu fàn cuòwù.

Bạn đã không phạm sai lầm.

Các sự kiện trong quá khứ với 是……的 (shì…de)

Một cách hơi phức tạp hơn để nói về các sự kiện trong quá khứ ở Trung Quốc là với cấu trúc 是……的 (shì…de).

Cấu trúc: [subject] 是 [detail] [action] 的

Bạn có thể sử dụng cấu trúc này để nhấn mạnh một số chi tiết nhất định về một hành động, chẳng hạn như ở đâu hoặc khi nó xảy ra.是……的 thường được sử dụng để nói về các sự kiện trong quá khứ.

Ví dụ:

我们是在伦敦认识的。

Wǒmen shì zài Lúndūn rènshi de.

Chúng tôi đã gặp nhau ở London.

我是跟我哥哥一起开车去青岛的。

Wǒ shì gēn wǒ gēgē yīqǐ kaichē qù Qīngdǎo de.

Tôi đã lái xe đến Thanh Đảo với anh trai.

他们是去年搬的家。

Tāmen shì qùnián bān de jiā.

Họ đã chuyển nhà vào năm ngoái.

了 (le) không phải nói về quá khứ

Mặc dù 了 (le) thường xuất hiện trong các câu về quá khứ, nhưng nó cũng có thể xuất hiện với các hành động hiện tại hoặc tương lai.

Điều này khá khó để nắm bắt, bạn không cần quá cứng nhắc khi mới học tiếng Trung. Lời khuyên tốt nhất là chỉ cần nghe và đọc càng nhiều tiếng Trung càng tốt.

Trên đây là bài học ngữ pháp về cách nói trong quá khứ bằng tiếng Trung, hi vọng sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học. Đừng quên cập nhật website mỗi ngày để đọc thêm nhiều bài học mới nhé!

Xem thêm:

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG THANHMAIHSK

  • Cơ sở: Số 15 ngách 26 ngõ 18 Nguyên Hồng – Đống Đa – HN

Hotline: 0931715889 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số liền kề 21, ngõ 2, Nguyễn Văn Lộc, Mộ Lao, Hà Đông

Hotline: 0985887935 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số 166 Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Hotline: 0362.251.166 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Ngõ 43 Nguyễn Phong Sắc

Hotline: 0963.579.808 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở : 18 BIS/3A Nguyễn Thị Minh Khai – Phường Đakao – Quận 1 – TP.HCM

Hotline: 028.668.19261 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số 39 Nguyễn Thái Bình, phường 4, quận Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 086.786.2428 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)

  • Cơ sở: Số 282 Cao Thắng nối dài, phường 12, quận 10, TP. HCM

Hotline: 0372.101.2825.001