Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 22: Phương hướng và vị trí

Chuỗi bài học đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 22 sẽ là chủ đề phương hướng và vị trí. Cùng tự học tiếng Trung tại nhà với THANHMAIHSK nhé!

Đàm thoại là một trong những kỹ năng không thể thiếu khi học tiếng Trung. Để giúp các bạn tự học tiếng Trung Quốc tại nhà được tiếp cận với các bài học tốt hơn, THANHMAIHSK xây dựng chuỗi bài học Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề thông dụng trong cuộc sống. Và bài học hôm nay sẽ là phương hướng và vị trí nhé!

Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 22: Phương hướng và vị trí

Chủ đề 1: Ai đang ngồi ở đó?

Từ mới

瞧 qiáo: nhìn
坐 zuò: ngồi
右边 yòubian: bên phải
老 lǎo: già, cũ
交通图 jiāotōngtú: bản đồ đường đi
桌子 zhuōzi: bàn
上边 shàngbian: trên

Hội thoại

  • 瞧 谁 坐 在 小 马 右边 呢?
    Qiáo, shuí zuò zài Xiǎo Mǎ yòubian ne?
    Nhìn xem, ai ngồi bên phải Tiểu Mã?
  • 老 李。 看见 我 的 交通图 了 吗?
    Lǎo Lǐ. Kǎn jiàn wǒ de jiāo tōng tú le ma?
    Ông Lý . Bạn có thấy bản đồ đường bộ của tôi ?
  • 看见 了, 在 桌子 上边 呢。
    Kàn jiàn le, zài zhuō zi shàng bian ne.
    Có tôi đã nhìn thấy nó, nó ở trên bàn .

Hội thoại 2 : Bạn có biết Thiên An Môn ở đâu không?

Từ mới

天安门 Tiān ān mén: Thiên An Môn
市 shì: thành phố
中心 zhōng xīn: trung tâm
就 jiù : vừa, chỉ
故宫 Gù gōng: Tử Cấm Thành
它 tā: nó
对 duì: đúng, phải
北边 běi bian: hướng bắc

Hội thoại

  • 你 知道 天安门 在 哪儿 吗?
    Nǐ zhī dào Tiān ān mén zài nǎr ma?
    Bạn có biết Thiên An Môn ở đâu không?
  • 在 市 中心。 这 就 是 天安门。
    Zài shì zhōng xīn. Zhè jiù shì Tiān ān mén.
    Ở trung tâm thành phố. Đây là Thiên An Môn.
  • 故宫 是 不 是 在 它 北边?
    Gù gōng shì bú shì zài tā běi bian?
    Có phải Tử Cấm Thành nằm ở phía bắc không?
  • 对, 故宫 在 天安门 北边。
    Duì, Gù gōng zài Tiān ān mén běi bian.
    Vâng, Tử Cấm Thành nằm ở phía bắc Thiên An Môn.

Chủ đề 3: Nhà thi đấu thủ đô ở đâu?

Từ mới

首都 shǒu dū: thủ đô
体育馆 tǐ yù guǎn: nhà thi đấu
动物园 dòng wù yuán: sở thú
图书馆 tú shū guǎn: thư viện
中间 zhōng jiān: ở giữa

Hội thoại

  • 首都 体育馆 在 什么 地方?
    Shǒu dū tǐ yù guǎn zài shén me dì fang?
    Nhà thi đấu Thủ đô nằm ở đâu?
  • 在 动物园 和 图书馆 中间。
    Zài dòng wù yuán hé tú shú guǎn zhōng jiān.
    Giữa sở thú và thư viện.

Chủ đề 4: Có một số nhà hàng gần ga tàu không?

Từ mới

火车站 huǒ chē zhàn: bến tàu
附近 fù jìn: gần đây
可以说 kě yǐ shuō: bạn có thể nói
到处 dào chù : mọi nơi
对面 duì miàn: đối diện
前边 qián bian: phía trước
停车场 tíng chē chǎng: bãi đậu xe

Hội thoại

  • 火车站 附近 有 没 有 饭馆儿?
    Huǒ chē zhàn fù jìn yǒu méi yǒu fàn guǎnr?
    Có nhà hàng nào gần ga tàu không?
  • 有。 可以 说, 到处 是 饭馆儿。
    Yǒu. Kě yǐ shuō, dào chù shì fàn guǎnr.
    Có. Có thể nói, có nhà hàng ở khắp mọi nơi.
  • 火车站 对面 是 什么 地方?
    Huǒ chē zhàn duì miàn shì shén me dì fang?
    Địa điểm đối diện ga xe lửa là gì.
  • 一 个 饭店, 前边 是 停车场。
    Yí gè fàn diàn, qián bian shì tíng chē chǎng.
    Một khách sạn , nhà hàng có một bãi đậu xe ở phía trước.

Ngữ pháp

Cấu trúc cụm từ

  • 在 (zài)

Trong một câu có 在 (zài) chỉ sự tồn tại, chủ ngữ thường là người hoặc vật liên quan và đối tượng thường là một danh từ biểu thị vị trí hoặc địa điểm.

Ví dụ:

  • 故宫 在 天安门 北边。 Tử Cấm Thành nằm ở phía bắc Quảng trường Thiên An Môn.
  • 书 在 桌子 上边。 Sách đặt trên bàn.
  • 我 在 他 右边。 Tôi ở bên phải anh ấy.
  • 他 在 我和她 中间。 Anh ở giữa tôi và cô ấy.
  • 有 (yǒu) 是 (shì)

Trong một câu với 有 (yǒu) 是 (shì) chỉ sự tồn tại, chủ ngữ thường là một danh từ biểu thị vị trí hoặc địa điểm và đối tượng là người hoặc vật liên quan.

Ví dụ:

  • 车站 附近 有 很多饭馆。 Có nhiều nhà hàng gần ga
  • 饭店 对面 是 停车场。 Đối diện khách sạn là bãi đỗ xe

Bài học đến đây là kết thúc, chúc các bạn có thêm thật nhiều kiến thức hay và đừng quên update thường xuyên tại website nhé!

Xem thêm: