Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 26: So sánh

Chuỗi bài học đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 26 sẽ là chủ đề so sánh. Cùng tự học tiếng Trung tại nhà với THANHMAIHSK nhé!

Đàm thoại là một trong những kỹ năng không thể thiếu khi học tiếng Trung. Để giúp các bạn tự học tiếng Trung tại nhà được tiếp cận với các bài học tốt hơn, THANHMAIHSK xây dựng chuỗi bài học Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề thông dụng trong cuộc sống. Và bài học hôm nay sẽ là chủ đề so sánh.

Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 26: So sánh

Chủ đề 1: Hai cái đó có giống nhau không?

Từ mới

给 gěi : cho
件 jiàn: (lượng từ dùng cho quần áo)
衣服 yī fu: quần áo
样 yàng: xuất hiện
跟 gēn : với
一样 yí yàng : giống
进口 jìn kǒu : nhập khẩu

Hội thoại

  • 我 想 给 孩子 买 件 衣服。
    Wǒ xiǎng gěi hái zi mǎi jiàn yīfu.
    Tôi muốn mua một miếng vải cho con tôi.
  • 您 想 买 什么 样 的?
    Nín xiǎng mǎi shén me yàng de?
    Bạn muốn mua loại nào?
  • 那样 的。 这 件 跟 那 件 一样 吗?
    Nà yàng de. Zhè jiàn gēn nà jiàn yí yàng ma?
    Cái kia. Có phải cái này và cái kia giống nhau không?
  • 不 一样。 这 是 进口 的。 意大利 的。
    Bù yí yàng Zhè shì jìn kóu de, Yì dà lì de.
    Không. Cái này là hàng nhập.

Chủ đề 2: Anh ấy cao hơn tôi

Từ mới

中号 zhōng hào: kích cỡ trung bình
比 bǐ : hơn
高 gāo: cao
长 zhǎng: tăng
胖 pàng: béo
米 mǐ: mét
公分 gōngfēn: cm
瘦 shòu: gầy
穿 chuān: mặc
大号 dà hào: cỡ lớn
合适 hé shì: vừa vặn

Hội thoại

  • 这 件 跟 那 件 一样 大 吗?
    Zhè jiàn gēn nà jiàn yí yàng dà ma?
    Hai cái đó có cùng kích cỡ không
  • 一样 大。 都 是 中号 的。 你 孩子 比 你 高 吗? 长 得 胖 不 胖?
    Yí yàng da. dōu shì zhōng hào de. Nǐ hái zi bǐ nǐ gāo ma? Zhǎng de pàng bú pàng?
    Có, tất cả đều có kích thước trung bình. Con bạn có cao hơn bạn không? Anh ấy có béo không?
  • 我 1米68。 他 比 我 高 5 公分。 他 长 得 没 有 我 胖, 比 我 瘦 得 多。 他 穿 中号 的 小 点儿。
    Wǒ yī mǐ liù bā. Tā bǐ wǒ gāo wǔ gōngfēn. Tā zhǎng de méi yǒu wǒ pàng, bǐ wǒ shòu de duō. Tā chuān zhōng hào de xiǎo diǎnr.
    Tôi cao 1m68. Anh ấy cao hơn tôi 5 cm. Anh ta không béo như tôi, gầy hơn tôi. Anh ấy mặc cỡ trung bình hơi nhỏ.
  • 他 穿 大号 的 比较 合适。
    Tā chuān dà hào de bǐ jiào hé shì.
    Kích thước lớn nên phù hợp với anh ấy

Chủ đề 3: Cửa hàng của bạn đóng cửa lúc mấy giờ?

Từ mới

关 guān: đóng
门 mén: cửa
别 bié : khác
别人 bié rén : người khác
晚 wǎn: muộn

Hội thoại

  • 你们 商店 几 点 关 门?
    Nǐmen shāng diàn jǐ diǎn guān mén
    Cửa hàng của bạn đóng cửa lúc mấy giờ?
  • 9 点。 我们 关 得 比 别人 晚。
    Jiǔ diǎn. Wǒ men guān de bǐ bié rén wǎn.
    9 giờ. Chúng tôi đóng cửa muộn hơn những người khác.

Ngữ pháp

So sánh giống nhau:

Cấu trúc: A 跟 (gēn) B 一样 (yí yàng) + tính từ

Ví dụ:

  • 这件 跟 那件 一样 大. Cái này to bằng cái kia
  • 这件 跟 那件 不 一样 大. Cái này và cái kia không to bằng nhau.

So sánh hơn

Cấu trúc: A 比 B + tính từ

Ví dụ:

  • 我 比 你 高。 Tôi cao hơn anh ta.
  • 他 比 你 胖。 Anh ta béo hơn tôi.
  • 爸爸 比 妈妈 高。 Bố cao hơn mẹ.

So sánh có mức độ

A 比 B + tính từ + mức độ

Ví dụ:

  • 我 比 你 搞 五公分。 Tôi cao hơn bạn 5 cm
  • 他 比 我 胖 一点儿。 Anh ta béo hơn tôi một chút.

So sánh bằng lời nói

比 cũng có thể được sử dụng để diễn đạt so sánh trong câu với một vị ngữ bằng lời nói.

Cấu trúc: A động từ + 得 比 B + tính từ (+ mức độ)

Ví dụ:

  • 他 跑 得 比 我 快。 Anh ấy chạy nhanh hơn tôi.
  • 我们 关 得 比 别人 晚。 Chúng tôi đóng cửa muộn hơn người khác.
  • 他 长 得 比 我 高 很多。 Anh ấy phát triển cao hơn tôi rất nhiều.

Bài học đến đây là kết thúc. Chúc các bạn học tốt và đừng quên cập nhật những bài viết tại website của chúng tôi nhé!

Xem thêm: