Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 24: Khí hậu thời tiết

Chuỗi bài học đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 24 sẽ là chủ đề khí hậu thời tiết. Cùng tự học tiếng Trung tại nhà với THANHMAIHSK nhé!

Đàm thoại là một trong những kỹ năng không thể thiếu khi học tiếng Trung. Để giúp các bạn tự học tiếng Trung Quốc tại nhà được tiếp cận với các bài học tốt hơn, THANHMAIHSK xây dựng chuỗi bài học Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề thông dụng trong cuộc sống. Và bài học hôm nay sẽ là khí hậu thời tiết nhé!

Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 24: Khí hậu thời tiết

Chủ đề 1: Thời tiết ngày mai như thế nào?

Từ mới

雨 yǔ: mưa
下雨 xià yǔ: đang mưa
天气 tiān qì: khí hậu, thời tiết
怎么样 zěn me yàng : như nào
预报 yù bào: dự báo
晴天 qíng tiān: ngày nắng
风 fēng: gió
冷 lěng: lạnh
凉 liáng: mát mẻ

Hội thoại

  • 下雨 了, 明天 天气 怎么样?
    Xià yǔ le. Míng tiān tiān qì zěn me yàng?
    Trời đang mưa. Thời tiết ngày mai sẽ thế nào?
  • 天气 预报 说: 明天 是 晴天。
    Tiān qì yù bào shuō: míng tiān shì qíngtiān.
    Dự báo thời tiết cho biết: ngày mai là một ngày nắng.
  • 明天 有 风 吗? 冷 不 冷?
    Míng tiān yǒu fēng ma? Lěng bù lěng?
    Trời sẽ có gió ? Trời sẽ lạnh chứ
  • 有 风。 早上 有点儿 凉。
    Yǒu fēng. Zǎo shang yǒu diǎnr liáng
    Gió. Và một chút mát mẻ vào buổi sáng.

Đàm thoại 2 : Nhiệt độ sẽ là bao nhiêu?

Từ mới

气温 qì wēn: nhiệt độ không khí
度 dù : độ
温度 wēn dù : nhiệt độ
高 gāo : cao
低 dī : thấp
零 líng: 0
零下 língxià : âm

Hội thoại

  • 明天 的 气温 是 多少 度?
    Míng tiān de qì wēn shì duō shao dù?
    Nhiệt độ ngày mai sẽ thế nào?
  • 最 高 温度 是 5 度, 最 低 零 下 1 度。
    Zuì gāo wēn dù shì wǔ dù, zuì dī líng xià yī dù.
    Nhiệt độ cao nhất sẽ là 5 độ, thấp nhất là âm 1 độ.

Chủ đề 3: Mùa đông ở Bắc Kinh có lạnh không?

Từ mới

冬天 dōng tiān: mùa đông
极了 jí le: cực kỳ
下雪 xià xuě: tuyết rơi
夏天 xià tiān: mùa hè

Hội thoại

  • 北京 冬天 冷 不 冷?
    Běi jīng dōng tiān lěng bǔ lěng?
    Mùa đông ở Bắc Kinh có lạnh không?
  • 冷 极了。 有时候 下雪。
    Lěng jí le. Yǒu shí hou xià xuě.
    ực lạnh . Và đôi khi nó có tuyết.
  • 夏天 热 吗? 经常 下雨 吗?
    Xià tiān rè ma? Jīng cháng xià yǔ ma?
    Mùa hè có nóng không? Có mưa thường xuyên không?
  • 很 热, 7、8月 常常 下 大 雨。
    Hěn rè, qī bā yuè cháng cháng xià dà yǔ.
    Rất nóng, trời mưa thường xuyên vào tháng 7 và tháng 8.

Chủ đề 4: Thế còn mùa xuân và mùa thu?

Từ mới

春天 chūn tiān: mùa xuân
秋天 qiū tiān: mùa thu
刮风 guā fēng: thổi
而且 ér qiě: nhưng cũng
空气 kōng qì: không khí
干燥 gān zào: khô
凉快 liáng kuài: mát mẻ

Hội thoại

  • 春天 和 秋天 怎么样?
    Chūn tiān hé qiū tiān zěn me yàng?
    Mùa xuân và mùa thu thì sao?
  • 春天 常 刮 大 风, 而且 空气 干燥。 秋天 凉快, 不 也 不 热。
    Chūn tiān cháng guā dà fēng, ér qiě kōng qì gān zào. Qiū tiān liáng kuài, bù lěng yě bú rè.
    Mùa xuân thường có gió và (không khí) cũng rất khô. Mùa thu đẹp và mát mẻ, không lạnh cũng không nóng.

Ngữ pháp

Nhấn mạnh vào tính từ sử dụng 极了

Hậu tố 极了 (jí le) được đặt sau tính từ.

Ví dụ:

  • 天气 冷 极了。 Tiānqì lěng jíle. Thời tiết rất lạnh
  • 今天 热 极了。 Jīntiān rè jíle. Hôm nay trời rất nóng
  • 东西 贵 极了。 Dōngxī guì jíle. Những thứ rất đắt tiền

Cấu trúc cụm từ 不 …也不…

Cấu trúc cụm từ ” 不 … 也不… có thể liên kết hai tính từ hoặc hai động từ.

Ví dụ:

  • 今天 不 冷 也不 热。 Jīntiān bù lěng yě bù rè. Hôm nay trời không lạnh hay nóng.
  • 故宫 不 大 也不 小。 Gùgōng bù dà yě bù xiǎo. Tử Cấm Thành không lớn cũng không nhỏ.
  • 我 不 喝酒 也不 吸烟。 Wǒ bù hējiǔ yě bù xīyān. Tôi không hút thuốc cũng không uống.

Bài học đến đây là kết thúc. Chúc các bạn học tập thật tốt nhé!

Xem thêm: