423 lượt xem

Động từ lặp lại tiếng Trung

Trong tiếng Trung, có rất nhiều hình thức lặp từ như lặp tính từ, lặp lượng từ và lặp động từ. Động từ lặp lại trong tiếng Trung cũng rất phổ biến, đặc biệt là trong văn nói.

Hôm nay, cùng học tiếng Trung ở nhà học về động từ lặp lại tiếng Trung nhé!

Học và vận dụng vào hội thoại để cho đối phương thấy trình độ của bạn đã khác rất nhiều rồi nha!

Xem thêm: Tính từ lặp lại trong tiếng Trung

Các hình thức động từ lặp lại tiếng Trung

dong-tu-lap-lai-tieng-trung.

Lặp động từ đơn âm theo cấu trúc AA

Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Động từ

Lưu ý : âm của động từ thứ hai chuyển sang âm trung tính.

你看看。
Nǐ kànkan.
Bạn xem xem.

我试试。
Wǒ shìshi.
Tôi sẽ thử

说说你的想法。
Shuōshuo nǐ de xiǎngfǎ.
Nói một chút về ý tưởng của bạn.

出去玩玩吧!
Chūqù wánwan ba!
Đi chơi đi!

我想出去走走。
Wǒ xiǎng chūqù zǒuzou.
Tôi muốn ra ngoài và đi dạo một chút.

Động từ lặp với cấu trúc 一 (yī)

Cấu trúc: Động từ + 一 + Động từ

Sử dụng cấu trúc này sẽ làm giảm mức độ và sự nghiêm túc của câu hỏi. Tâm trạng cũng thoải mái hơn. Những cụm từ này được sử dụng rất phổ biến.

别生气了,笑一笑!
Bié shēngqì le, xiào yī xiào!
Đừng giận nữa, cười lên nào!

你去问一问他们厕所在哪里。
Nǐ qù wèn yī wèn tāmen cèsuǒ zài nǎlǐ.
Bạn đi hỏi họ xem phòng tắm ở đâu.

我可以用一用你的电脑吗?
Wǒ kěyǐ yòng yī yòng nǐ de diànnǎo ma?
Tôi có thể sử dụng máy tính của bạn một chút được không?

你现在有时间吗?我们聊一聊吧。
Nǐ xiànzài yǒu shíjiān ma? Wǒmen liáo yī liáo ba.
Bạn có phiền không? Nói chuyện một chút đi.

你想尝一尝我做的菜吗?
Nǐ xiǎng cháng yī cháng wǒ zuò de cài ma?
Bạn có muốn nếm thử món ăn mà tôi đã nấu không?

Động từ hai âm tiết lặp với mẫu ABAB

Đối với các động từ hai âm tiết, khi lặp sử dụng mẫu “ABAB”.

Đối với sự việc đã xảy ra, lặp theo cấu trúc: AB le AB

Ví dụ:

考虑考虑
kǎolǜ kǎolǜ
hãy nghĩ về nó xem

讨论讨论
tǎolùn tǎolùn
thảo luận về nó đi

商量商量
shāngliang shāngliang
nói chuyện đi nào

打听打听
dǎting dǎting
hỏi về nó nào

一起去吧,你也认识认识这位先生。
Yīqǐ qù ba, nǐ yě rènshí rènshí zhè wèi xiānshēng.
Cùng đi nào, bạn cũng có quen ngài ấy một chút mà.

今天我休息,在家收拾了收拾房间。
Jīntiān wǒ xiūxí, zàijiā shōushíle shōushí fángjiān.
Hôm nay tôi nghỉ, ở nhà thu dọn phòng ở.

Động từ ly hợp lặp: AAB

Đối với động từ ly hợp, phương thức lặp sẽ là AAB

Nói về sự việc đã xảy ra dùng cấu trúc: Ale AB

Ví dụ:

我们出去散散步吧。
wǒ men chū qù sàn san bù ba
Chúng ta ra ngoài đi dạo một chút đi.

晚上,我常上网跟他聊聊天儿。
wǎn shang, wǒ cháng shàng wǎng gēn tā liáo liao tiānr
Buổi tối, mình thường lên mạng nói chuyện với anh ấy.

我想到河边走走。
Wǒ xiǎngdào hé biān zǒu zǒu.
Tôi muốn đi dạo bên bờ sông.

他试了试就买下来了。
Tā shìle shì jiù mǎi xiàláile.
Anh ấy thử một chút liền mua ngay.

老头每天下下棋,散散步,聊聊天,别的都不管。
Lǎotóu měitiān xià xià qí, sàn sànbù, liáo liáotiān, bié de dōu bùguǎn.
Ông lão mỗi ngày đánh cờ, đi dạo, chuyện trò, những chuyện khác đều không quan tâm.

Những động từ không thể lặp lại

A. Động từ biểu thị hoạt động tâm lý như: “怕,喜欢,爱,嫉妒…”

B. Động từ biểu thị sự phát triển thay đổi, như “生,发展,开始,结束…”

C. Động từ biểu thị sự tồn tại, phán đoán, trạng thái, như “在,是,像,有,断…”

D.Động từ biểu thị xu hướng như “起,过,出,进,回…”

Một số trường hợp dưới đây thì không thể dùng động từ lặp lại

Động từ lặp không thể làm định ngữ

Ví dụ dùng sai:

他是教教汉语的老师。
Tā shì jiào jiào hànyǔ de lǎoshī.

旁边的屋子里有休息休息的人,别大声吵。
Pángbiān de wūzi li yǒu xiūxí xiūxí de rén, bié dàshēng chǎo.

这是一个整天玩玩的孩子。
Zhè shì yīgè zhěng tiān wán wán de háizi.

Động từ lặp không thể làm trạng ngữ

Ví dụ dùng sai:

咱们走走的去商店吧。
Zánmen zǒu zǒu de qù shāngdiàn ba.

他喜欢看看着电视吃饭。
Tā xǐhuān kàn kànzhe diànshì chīfàn.

老师称赞称赞地点点头。
Lǎoshī chēngzàn chēngzàn dìdiǎn diǎntóu.

不能表示正在进行的动作:
không thể biểu thị động tác đang tiến hành

别进去,孩子正在写写作业呢。
Bié jìnqù, háizi zhèngzài xiě xiě zuòyè ne.

他回来的时候我正在扫扫地。
Tā huílái de shíhòu wǒ zhèngzài sǎo sǎodì.

我在看看报,他在浇浇花,孩子在玩玩。
Wǒ zài kàn kàn bào, tā zài jiāo jiāo huā, háizi zài wán wán.

Không sử dụng động từ lặp lại trong câu biểu thị động tác đang diễn ra

Ví dụ các câu sai:

我正在听听音乐呢。
wǒ zhèng zài tīng ting yīn yuè ne
Mình đang nghe nhạc một chút.

Nói đúng là: 我正在听音乐呢。
wǒ zhèng zài tīng yīn yuè ne

爸爸在看看电视。
bà ba zài kàn kan diàn shì
Bố đang xem ti vi.

Nói đúng là: 爸爸在看电视。
bà ba zài kàn diàn shì

Bài học về “Động từ lặp lại tiếng Trung” trên hi vọng đã giúp ích cho bạn trong quá trình học. Đặc biệt là ngữ pháp tiếng Trung cơ bản.

Đừng quên cập nhật website mỗi ngày để nhận bài học mới nhé!

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Email (bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC

       

      TỰ TIN CHINH PHỤC HSK3 VÀ HSKK SƠ CẤP CHỈ SAU 80 GIỜ