5446 lượt xem

Học cách phân biệt 打算,计划,考虑

Khi học tiếng Trung các bạn sẽ thường bị vấp phải những từ có nghĩa giống nhau như 打算,计划,考虑. Thậm chí còn có 1 số cách dùng giống nhau, bổ sung cho nhau. Những lúc như vậy nếu như không được phân biệt rõ ràng, kỹ lưỡng thì rất dễ bị nhầm lẫn. Sử dụng sai và dễ bị đánh lừa trong các bài thi. Bài học tiếng Trung hôm nay mình sẽ giúp các bạn phân biệt 3 từ 打算,计划,考虑. Đã có bao nhiêu bạn bị 3 từ này đánh lừa rồi nào?

Học cách phân biệt 打算,计划,考虑

打算 (dǎ suàn) : tính toán , suy tính…..

  • 打算 có nghĩa là lên kế hoạch, dự tính trước cho 1 việc nào đó. Thường mang tân ngữ là động từ hoặc 1 mệnh đê đằng sau

Ví dụ:

我打算再学两年中文。
Wǒ dǎ suàn zài xué liǎng nián zhōng wén .
Tao tính sẽ học tiếng Trung thêm 2 năm nữa.

去不去中国留学,他还没打算好。
Qù bú qù zhóng guó liú xué , tā hái méi dǎ suàn hǎo .
Có đi Trung Quốc du học nữa hay không nó vẫn chưa tính kỹ.

  • 打算 còn có nghĩa là tính toán lợi và hại , được – mất trước khi làm 1 việc nào đó và thường không mang tân ngữ khi sử dụng với nghĩa này.

Ví dụ:

遇到什么事总不能尽为自己打算。
Yù dào shénme shì zǒng bù néng jìn wèi zì jǐ dǎ suàn .
Dù có gặp phải chuyện gì đi chăng nữa cùng không thể suy tín hết cho bản thân.

他是个精明能干的人,很会打算。
Tā shì ge jīng míng néng gàn de rén , hěn huì dǎ suàn .
Nó là 1 đứa thông minh lanh lợi có năng lực , rất biết tính toán.

计划 (jì huà): kế hoạch, dự định…

  • Có nghĩa là phải vạch ra nội dung công việc cụ thể rõ ràng trước khi bắt tay vào làm.

Ví dụ:

他计划用三个月的时间写一篇调查报告。
Tā jì huà yòng sān ge yuè de shí jiān xiě yí piàn diào chá bào gào .
Nó lên kế hoạch sẽ sử dụng 3 tháng để viết 1 bài báo cáo điều tra.

他们开始计划去国外旅行。
Tā men kāi shì jì huà qù guó wài lǔ xíng .
Bọn nó bắt đầu lên kế hoạch đi du lịch nước ngoài rồi đấy.

考虑 (kǎo lù): xem xét , suy nghĩ….

  • Có nghĩa là tước khi bắt đầu làm 1 việc nào đó đã suy tính rất kỹ lưỡng lợi – hại , thiệt – hơn rồi mới đưa ra quyết định.

他考虑问题考虑得很全面.
Tā kǎo lù wèn tí kao lù de hěn quán miàn .
Anh ta suy nghĩ vấn đề ở mọi mặt.

这次会议对妇女的要求考虑得不太够。
Zhè cì huì yì duì fù nǔ de yāo qiú kǎo lù de bú tài gòu .
Lần hội nghị này vẫn chưa xem xét kỹ những yêu của các chị em phụ nữ.

Chú ý : 打算 có nghĩa là dự tính trước 1 việc gì đó , 计划 có nghĩa là vạch ta rõ ràng nội dung mục đích rồi mới bắt tay vào làm. 2 từ này có nghĩa gần giống nhau đôi khi có thể thay thế cho nhau. Còn từ 考虑 có nghĩa là phải trải qua xem xét , suy nghĩ kỹ lưỡng rồi mới đưa ra quyết định , cũng gần giống như 2 từ trên nhưng không thể thay thế cho 2 từ trên.

Với những ví dụ trên, hy vọng đã giúp bạn hiểu và vận dụng tốt 打算,计划,考虑 trong tiếng Trung. Đừng bỏ lỡ các bạn học tiếp theo tại website nhé!

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC