2047 lượt xem

Phân biệt câu sai trong tiếng Trung phần bổ ngữ

Bạn sẽ được tha thu nếu chưa biết phân biệt câu sai trong tiếng trung dưới đây

Việc sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung không phải là 1 vấn đề dễ như các bạn đã nghĩ, đặc biệt là đối với những người mới học tiếng Trung.

Hôm nay chúng ta cùng tự học tiếng Trung cơ bản với bài tập phân biệt một số lỗi sai cơ bản của bổ ngữ để giúp tránh tạo câu sai trong tiếng Trung nhé!

Phân biệt câu sai trong tiếng Trung phần bổ ngữ

1. Bổ ngữ kết quả

VD1 : Cả tối qua tôi không nhìn nó.

Câu sai:

误 :我昨天一天没看他。

wù : wǒ zuó tiān yì tiān mé kàn tā .

Câu đúng:

正:我昨天一天没看见他。

zhèng : wǒ zuó tiān yì tiān mé kàn jiàn tā .

Bạn sẽ được tha thu nếu chưa biết phân biệt câu sai trong tiếng trung dưới đây

VD2 : Mày bảo nó là tao đến đây để nhìn thấy nó rồi à?

Câu sai:

误:你告诉他,我来这儿看见他了。

wù : nǐ gào sù tā , wǒ lái zhèr kàn jiàn tā le .

Câu đúng:

正:你告诉他,我来这儿看他了。

nǐ gào sù tā , wǒ lái zhèr kàn tā le .

Ở đây nhấn mạnh ai đó đến thăm ai đó chứ không phải nhấn mạnh ai đó vô tình nhìn thấy ai.

VD3 : Chủ nhật tôi ăn sáng đi thăm bạn.

Câu sai:

误:星期天我吃早饭就去看朋友。

wù : xīng qī tiān wǒ chī zǎo fàn jiù qù kàn péng yòu .

Câu đúng:

正:星期天我吃完早饭就去看朋友。

zhèng : xīng qī tiān wǒ chī wán  zǎo fàn jiù qù kàn péng yòu .

Để biểu thị hoàn thành, kết thúc động tác chúng ta thường thêm 完 đằng sau. Ở đây biểu thị kết thành động ăn sáng xong thì thực hiện hành động tiếp theo đó là đi thăm bạn.

VD4: Bạn vui lòng điền hết rỗ ràng vào tờ này.

Câu sai:

误:请你把这张表填完清楚。

wù : qǐng nǐ bǎ zhè zhāng biǎo tián wán qīng chǔ .

Câu đúng:

正:请你把这张表填清楚。

zhèng : qǐng nǐ bǎ zhè zhāng biǎo tián qīng chǔ.

Ở đây sau động từ 填 có 2 bổ ngữ kết quả đó là 完 và清楚. Nghĩa của 2 từ này không giống nhau vì thế không thể cùng 1 lúc cùng sử dụng 2 từ đó. Vì vậy chúng ta chỉ có thể chọn cách dùng 1 trong 2 từ đó hoặc là 完, hoặc là 清楚.

Bạn sẽ được tha thu nếu chưa biết phân biệt câu sai trong tiếng trung dưới đây

VD5: Nếu không học tốt tiếng Hán thì sẽ rất khó khăn để học chuyên ngành.

Câu sai:

误:如果没学好汉语,那么学习专业就很困难。

wù : rǔ guǒ méi xué hǎo hàn yǔ , nàme xué xí zhuān yè jiù hěn kùn nán .

Câu đúng:

正:如果不学好汉语,那么学习专业就很困难。

zhèng : rǔ guǒ bù hǎo hàn yǔ , nà me xué xí zhuān yè jiù hěn kùn nán .

Trong câu giả thiết, nói rõ kết quả của động tác không phải là hiện thực thì phải sử dụng 不 chứu không phải là 没.

2. Bổ ngữ trình độ

VD1 :

误:他打篮球越来越好。

wù : tā dǎ lán qiú yuè lái yuè hǎo .

Sai: Nó chơi bóng rổ càng ngày càng giỏi.

正:他打篮球打得越来越好。

zhèng : tā dǎ lán qiú dǎ de yuè lái yuè hǎo .

Đúng : Nó chơi bóng rổ càng ngày càng tốt.

Câu này có hàm ý nói trình độ kỹ thuật chơi bóng rổ của anh ta càng ngày càng tốt vì thế phải dùng bổ ngữ trình độ biểu đạt. Do đó đằng sau 打 mang tân ngữ 篮球. Còn 得 chỉ có thể đặt giữa động từ được điệp lai và  bổ ngữ 越来越.

VD2:

误:由于考试的缘故,大家来了很早。

wù : yóu yú kǎo shì de yuan gù , dà jiā lái le hěn zǎo .

Sai : Do có vấn đề trục trặc thi cử, nên mọi người đã đến rất sớm.

正:由于考试的缘故,大家来得很早。

zhèng :yóu yú kǎo shì de yuan gù , dà jiā lái de hěn zǎo .

Đúng : Do có vấn đề trục trặc về thi cử nên mọi người đến rất sớm.

Ở đây muốn nhấn mạnh mọi người đến rất sớm chứ không phải nhấn mạnh hạnh động của động tác đã kết thúc. Hơn nữa đằng sau 来了 không mang tổ hợp hình dung từ.

3. Bổ ngữ xu hướng phức hợp

VD1 : 误:刚才我看见小王跑山下去了。

wù : gāng cái wǒ kàn jiàn xiǎo Wáng pǎo shān xià qù le .

Sai: Lúc nãy tôi nhìn thấy thằng tiểu Vương chạy xuống núi rồi.

正:刚才我看见小王跑下山去了。

zhèng : gāng cái wǒ kàn jiàn xiǎo Wáng pǎo xià shān qù le .

Đúng : Lúc nãy tôi nhìn thấy thằng tiểu Vương chạy xuống núi rồi.

VD2 :

误:上课了,我们走进去教室吧。

wù : shàng kè le , wǒ men zǒu jìn qù jiào shì ba .

Sai : Vào lớp rồi, chúng ta vào phòng học thôi.

正:上课了,我们走进教室去吧。

zhèng : shàng kè le , wǒ men zǒu jìn jiào shì qù ba .

Đúng : vào lớp rồi, chúng ta vào phòng học thôi.

Ở vd1 và vd2 走 và 跑 đều mang bổ ngữ xu hướng 下去 và 进去 và còn biểu thị tân ngữ chỉ địa đểm 山 và 教室 do đó下去 và 进去 phải được đặt giữa山 và 教室.

VD3 :

误: 我们刚走到学校门口,就下雨起来了。

wù : wǒ men gāng zǒu dào xué xiào mén kǒu , jiù xià yǔ qǐ lái le .

Sai : Chúng tôi vừa đi đến cổng trường thì bắt đầu mưa.

正:我们刚走到学校门口,就下起雨来了。

zhèng : wǒ men gāng zǒu dào xué xiào mén kǒu , jiù xià qǐ yǔ lái le .

Đúng : Chúng tôi vừa đi đến cổng trường thì bắt đầu mưa.

Bạn đã hiểu các lỗi sai mình thường mắc khi dùng bổ ngữ chưa? Để tìm được lỗi sai bạn cần luyện tập rất nhiều. Đặc biệt để làm bài thi HSK.

Để làm tốt bài tập này, bạn cần biết các bí kíp tìm lỗi sai trong tiếng Trung để áp dụng với nhiều dạng bài tập khác nhau.

Hi vọng bài học trên đã giúp bạn giải đáp được một số thắc mắc khi học tiếng Trung Quốc. Chúc các bạn học tốt nhé!

Xem thêm;

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    Trả lời

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Email (bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC