Chuỗi bài học đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 13 sẽ là chủ đề trong nhà hàng. Cùng tự học tiếng Trung tại nhà với THANHMAIHSK nhé!

Đàm thoại là một trong những kỹ năng không thể thiếu khi học tiếng Trung. Để giúp các bạn tự học tiếng Trung tại nhà được tiếp cận với các bài học tốt hơn, THANHMAIHSK xây dựng chuỗi bài học Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề thông dụng trong cuộc sống. Và bài học hôm nay sẽ là trong nhà hàng nhé!

Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 13: Trong nhà hàng

Chủ đề 1: Trong nhà hàng

位 wèi: người
菜单 càidān: thực đơn
先 xiān: đầu tiên
一下 yíxià: một lần
拌黄瓜 bànhuángguā: salad dưa chuột
盘 pán : đĩa
花生米 huāshēngmǐ: đậu phộng bóc vỏ
酱牛肉 jiàngniúròu: thịt bò nấu với nước tương

Hội thoại

  • 你们 二 位 吃 点儿 什么?
    Nǐmen èr wèi chī diǎnr shénme ?
    Các bạn ăn gì
  • 有 菜单 吗?
    Yǒu càidān ma ?
    Có thực đơn không?
  • 先 看 一下 菜单。
    Đầu tiên hãy nhìn vào menu một chút.
  • 这 是 菜单。 你们 看 一下。
    Zhè shì càidān. Nǐmen xiān kàn yíxià.
    Đây là thực đơn. Các bạn xem đi nhé!
  • 先 来 3 个 凉菜, 一 个 拌黄瓜, 一 盘儿 花生米, 一 个 酱牛肉。
    Xiān lǎi sān gè liángcài, yí gè bànhuángguā, yì pánr huāshēngmǐ, yí gè jiàngniúròu.
    Đầu tiên, 3 món lạnh, một món salad dưa chuột, một đậu phộng bóc vỏ và một thịt bò nấu với nước tương.

Chủ đề 2: Muốn ăn gì?

Từ mới

支 zhī: (lượng từ)
鱼香肉丝 yúxiāngròusī: thịt heo nấu vị cá

Hội thoại

  • 热菜 呢? 要 什么 热菜?
    Rècài ne ? Yào shénme rècài ?
    Món ăn nóng thế nào? Muốn ăn món nóng gì?
  • 来 半 支 烤鸭, 一 个 鱼香肉丝。
    Lái bàn zhī kǎoyā, yí gè yúxiāngròusī.
    Nửa con vịt quay và một món thịt heo nấu vị cá.

Chủ đề 3: Ăn canh gì?

汤 tāng: canh
碗 wǎn : bát
拿 ná : mang
杯子 bēizi: cốc
会 huì : biết, có thể
用 yòng: dùng
筷子 kuàizi : đũa
给 gěi: đưa
勺子 sháozi: muỗng
副 fù (lượng từ)
刀子 dāozi: dao
叉子 chāzi: cái nĩa
了 le: rồi ( ngữ khí )
结账 jiézhàng: hóa đơn

Hội thoại

  • 要 什么 汤?
    Yào shénme tāng?
    Muốn loại canh gì?
  • 一 个 西红柿 鸡蛋 汤, 一 碗 米饭。
    Yí gè xīhóngshì jīdàn tāng, yì wǎn mǐfàn.
    Một bát canh cà chua, một bát cơm.
    拿 3 个 杯子。 他 不 会 用 筷子, 您 给 拿 个 勺子 和 一 副 刀子, 叉子。
    Ná sān gè bēizi. Tā bú huì yòng kuàizi, nín gěi ná gè sháozi hé yí fù dāozi, chāzi.
    Mang 3 cốc. Anh ấy sẽ không dùng đũa, bạn đưa thìa và dao, nĩa.
  • 还 要 什么 吗?
    Hái yào shénme ma ?
    Còn cần gì nữa không?
  • 不 要 了。 … 小姐,结账。
    Bú yào le…. Xiǎojiě, jiézhàng.
    Không … Chị gái, đưa tôi hóa đơn.

Ngữ pháp

Ngữ khí từ 了 (le)

Khi ngữ khí 了 từ được thêm vào cuối câu nó chỉ ra hoàn cảnh thay đổi.

  • 我不要 了。 Wǒ bùyàole. Tôi không muốn nó nữa.
  • 我不去上海 了。 Wǒ bù qù shànghǎile. Tôi sẽ không đến Thượng Hải nữa.
  • 我是老师 了。 Wǒ shì lǎoshīle. Tôi là một giáo viên rồi.

Trợ động từ 会, 想, 要, 应,

Trợ động từ như 会, 想, 要, 应 và 该 thường xuyên xuất hiện trước động từ để thể hiện khả năng, khả năng, ý định, mong muốn.

Ví dụ:

  • 我 会 用筷子。 Wǒ huì yòng kuàizi. Tôi có thể dùng đũa.
  • 我喜欢 吃中餐。 Wǒ xǐhuān chī zhōngcān. Tôi thích ăn đồ ăn Trung Quốc.
  • 我想 去北京。 Wǒ xiǎng qù běijīng.Tôi muốn đến Bắc Kinh.
  • 你应该 买一张地图。 Nǐ yīnggāi mǎi yī zhāng dìtú. Bạn nên mua bản đồ

Chúc các bạn học tốt nhé!

Xem thêm:

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY