3101 lượt xem

Hà Nội 12 mùa hoa trong tiếng Trung

Hoa phượng tiếng Trung là gì?

Hà Nội vốn làm nhiều người say đắm bởi những sắc hoa. Mỗi mùa mỗi hoa đều khiến mọi người rộn ràng. Bài học hôm nay chúng ta cùng khám phá Hà Nội 12 mùa hoa trong tiếng Trung là gì nhé!

ha-noi-12-mua-hoa-trong-tieng-trung

Hà Nội 12 mùa hoa trong tiếng Trung

一月:报春花(桃花)
yīyuè : bàochūn huā ( táohuā )
Tháng 1 : Hoa báo xuân hay còn gọi là hoa đào

二月: 洋紫荆
èryuè: yángzǐjīng
Tháng 2 : hoa ban tím

三月:黄檀花
sānyuè : huángtán huā
Tháng 3: hoa sưa

四月:百合花
sìyuè : bǎihé huā
Tháng 4: hoa loa kèn

五月:深紫色大叶紫薇花和火红的凤凰花
wǔyuè : shēn zǐ sè dà yè wēi huā hé huǒ hóng de fèng huáng huā
Tháng 5 : Tím biếc bằng lăng, rực trời phượng cháy

六月:荷花
liùyuè : héhuā
Tháng 6 : hoa sen

七月:人面子花
qīyuè : rén miàn zì huā
Tháng 7 : Hoa sấu

八月:岭南酸枣花
bāyuè : líng nán suān zǎo huā
Tháng 8: hoa dâu da xoan

九月:糖胶花
jiǔyuè : táng jiāo huā
Tháng 9 : nồng nàn hoa sữa

十月:菊花
shíyuè : júhuā
Tháng 10: hoa cúc

十一月:勿忘我花
shíyī yuè : wù wàng wǒ huā
Tháng 11: hoa lưu ly

十二月:油菜花
shí èr yuè : yóu cài huā
Tháng 12: hoa cải

Mẫu câu tiếng Trung về hoa

迎春花开代表春天来了。
Yíngchūn huā kāi dàibiǎo chūntiān láile.
Hoa xuân nở rộ báo tin mùa xuân đến rồi.

春天到了,树长芽了。
Chūntiān dàole, shù zhǎng yále.
Mùa xuân đến rồi cây cối đâm chồi nảy lộc.

花季到了,桃树开始开花了。
Huājì dàole, táo shù kāishǐ kāihuāle.
Mùa hoa đến rồi, những cây đào đang bắt đầu nở hoa.

天越来越暖了,树都开花了。
Tiān yuè lái yuè nuǎnle, shù dōu kāihuāle.
Những ngày ấm dần lên, cây cối đua nhau khoe sắc.

小女孩面如桃花。
Xiǎo nǚhái miàn rú táohuā.
Khuôn mặt của cô gái nhỏ như hoa đào.

绽放的玫瑰是那么娇艳可爱。
Zhànfàng de méiguī shì nàme jiāoyàn kě’ài.
Những bông hoa hồng nở thật đẹp và đáng yêu.

春天的时候,有些人对花粉过敏。
Chūntiān de shíhòu, yǒuxiē rén duì huāfěn guòmǐn.
Vào mùa xuân, một số người bị dị ứng với phấn hoa.

Hội thoại tiếng Trung chủ đề hoa

A: 哦,好漂亮的花园啊!
Ó, hǎo piàoliang de huāyuán a!
Ôi, một khu vườn đẹp làm sao!

B: 这些是我种的玫瑰,这些玫瑰花已经开了一星期了。
Zhèxiē shì wǒ zhǒng de méiguī, zhèxiē méiguī huā yǐjīng kāile yī xīngqíle.
Những bông hồng của tôi trồng đã nở được một tuần.

A: 玫瑰花开时园内美丽诱人。 你一定因为养花而获得了不少乐趣吧。
Méiguī huā kāi shí yuán nèi měilì yòu rén. Nǐ yīdìng yīnwèi yǎng huā ér huò dé liǎo bù shǎo lèqù ba.
Khu vườn thật đẹp hoa hồng nở rộ. Chắc hẳn bạn đã có rất nhiều niềm vui khi trồng hoa.

B: 是啊,你说对了。我爱花,所以也爱养花。我得天天照管我的花,就像朋友似的关心它们。
Shì a, nǐ shuō duìle. Wǒ ài huā, suǒyǐ yě ài yǎng huā. Wǒ dé tiāntiān zhàoguǎn wǒ de huā, jiù xiàng péngyǒu shì de guānxīn tāmen.
Uh, đúng vậy. Tôi yêu hoa, vì vậy tôi cũng rất thích trồng hoa. Tôi phải chăm sóc hoa của mình hàng ngày, chăm sóc chúng như một người bạn.

A: 你太棒了。我对养花已经厌倦了。
Nǐ tài bàngle. Wǒ duì yǎng huā yǐjīng yànjuànle.
Bạn thật tuyệt. Tôi thì không thích trồng hoa cho lắm.

B:哦,我明白。不懂花性的人可养不好花。如果你有一天想养花,我可以帮你多了解它们,这样你就不用担心你那漂亮的花圃会被荒废了。
Ó, wǒ míngbái. Bù dǒng huā xìng de rén kě yǎng bù hǎo huā. Rúguǒ nǐ yǒu yītiān xiǎng yǎng huā, wǒ kěyǐ bāng nǐ duō liǎojiě tāmen, zhèyàng nǐ jiù bùyòng dānxīn nǐ nà piàoliang de huāpǔ huì bèi huāngfèile.
Ồ, tôi hiểu rồi. Người không hiểu bản chất của hoa thì không thể trồng hoa tươi tốt được. Nếu bạn muốn một ngày nào đó trồng hoa, tôi có thể giúp bạn tìm hiểu thêm về chúng để bạn không phải lo lắng về việc luống hoa xinh đẹp của mình sẽ bị lãng phí.

A: 好的,谢谢你。
Hǎo de, xièxiè nǐ.
OK cảm ơn bạn.

Loài hoa nào cũng thật đẹp và nên thơ phải không?

>>> Xem thêm: Tên các loại hoa thường gặp trong tiếng Trung

Thế còn bạn, loài hoa bạn yêu thích nhất là hoa gì? Bạn đã biết tên tiếng Trung của loài hoa đó chưa? Cùng chia sẻ nhé!

    ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

    Thẻ tìm kiếm:

    Trả lời

    BẠN MUỐN ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC NÀO ?

    Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tự hào là trung tâm có số lượng học viên đông và chất lượng nhất. Giảng viên trình độ trên đại học, giáo trình chuyên biệt, cơ sở vật chất hiện đại và vị trí phủ khắp HN , HCM với 10 cơ sở.

      Chọn cơ sở gần bạn nhất?

      Bạn đang quan tâm đến khóa học nào?


      Họ tên (Bắt buộc)

      Số điện thoại (Bắt buộc)


      X
      ĐĂNG KÍ KHÓA HỌC