4 quy tắc của động từ ly hợp mà bạn cần phải biết

Khi học tiếng Hoa các bạn có phát hiện ra rằng có 1 số động từ rất kỳ quái. Chúng là 2 từ đi đôi với nhau nhưng khi đặt vào trong câu chúng ta lại không đứng gần nhau mà phải tách ra. Các bạn có biết tại sao không? Các bạn có biết đó là loại ngữ pháp gì không? Thôi các bạn không cần phải đoán nữa đâu , hiện tượng đó và những từ 2 âm tiết bị tách ra đó được gọi là ” động từ ly hợp”.  Vậy nguyên nhân là gì nhỉ?  Thực ra thì vì bản thân động từ và「Động từ+từ chỉ mục đích」 sẽ hợp nhất với nhau để tạo thành một động từ duy nhất. Vì thế ” động từ ly hợp ”đã ra đời. Và giờ chúng ta cùng tu hoc tieng Trung tai nha và tìm hiểu xem nó có những quy tắc nhất định nào nhé .

4 quy tắc của động từ ly hợp mà bạn cần phải biết

4 quy tắc của động từ ly hợp mà bạn cần phải biết

1. Quy tắc thứ 1 của ly hợp từ

Không thể để từ chỉ mục đích trực tiếp ở phía sau:
Ví dụ)
我见你。(Wǒ jiàn nǐ/ Tôi gặp bạn => Trong trường hợp này, động từ 「见」không thể thêm từ chỉ mục đích ở phía sau)
我跟你见面。(Wǒ gēn nǐ jiànmiàn./ Tôi gặp bạn= Trong trường hợp này, động từ 「见面」để trở thành “ Ly hợp từ từ 「见(Xem /Động từ)」「面(Mặt/từ chỉ mục đích)」thì từ chỉ mục đích phải sử dụng giới từ 「跟」kèm theo)

2. Quy tắc thứ 2 của ly hợp từ

Những từ thể hiện mức thời gian như 「了(le/ hết rồi)」「着(zhe/kế tiếp)」「过(guò/đã qua rồi)」sẽ được chen vào giữa ly hợp từ. Những trờ này này dùng để kết nối trực tiếp với động từ
Ví dụ)
我们见了一面。(Wǒmen jiàn le yímiàn./ Chúng ta đã gặp nhau một lần rồi)

3. Quy tắc thứ 3 của ly hợp từ

Có thể chen vào giữa thành phần động từ của ly hợp từ và yếu từ để bổ nghĩa cho từ chỉ mục đích
Ví dụ)
我跟你见过一次面。(Wǒ gēn nǐ jiànguò yícì miàn. / Chúng ta đã từng gặp nhau một lần rồi)

※见(thành phần động từ của ly hợp từ)+过(thể hiện mức thời gian)+一次(Số lần xảy ra hành động…thành phần bổ nghĩa)+面(từ chỉ mục đích trong ly hợp từ)

4 quy tắc của động từ ly hợp mà bạn cần phải biết

4 quy tắc của động từ ly hợp mà bạn cần phải biết

4. Quy tắc thứ 4 trong ly hợp từ:

Có thể sử dụng từ chỉ sụ lặp lại của động từ ( thể hiện trạng thái của hành động như :thời gian ngắn, số lượng ít, mức độ nhẹ, xem nhẹ/ tự dưng …)
Ví dụ)
我们见见面吧。(Wǒmen jiànjiànmiàn ba./ Chúng ta hãy gặp nhau một lát đi)
Khi ta dùng từ 「个(ge)」 vào giữa ly hợp từ để thể hiện cùng một câu thì nó sẽ có nghĩa bị động
我们见个面吧。(Wǒmen jiàn ge miàn ba.)

Những từ được dùng để tách từ với từ thường được sử dụng và cách dùng

见面(jiànmiàn/ Gặp mặt)
见一面(jiàn yímiàn / Gặp thoáng qua)
帮忙(bāngmáng/ Gíup đỡ)
帮你的忙(bāng nǐ de máng/ Gíup đỡ bạn)
洗澡(xǐzǎo/ Tắm gội)
洗个热澡(xǐ ge rèzǎo/ Tắm qua nước nóng)
结婚(jiéhūn/ Kết hôn)
跟他结婚(gēn tā jiēhūn/ Kết hôn với anh ấy)
毕业(bìyè/ Tốt nghiệp)
大学毕业(dàxué bìyè/ Tốt nghiệp đại học)
生气(shēngqì/ Tức giận)
生我的气(shēng wǒ de qì/ Tức giận với tôi)
着急(zháojí/ Vội vàng, sốt ruột)
着什么急(zháo shénme jí/ Bạn đang sốt ruột gì vậy)

4 quy tắc của động từ ly hợp mà bạn cần phải biết

4 quy tắc của động từ ly hợp mà bạn cần phải biết

请假(qǐngjià/ Xin nghỉ phép)
请了三天假(qǐng le sāntiān jià/ Xin nghỉ 3 ngày phép)
吵架(chǎojià/ Gây lộn, cải vã)
大吵一架(dà chǎo yíjià/ Gây lộn lớn tiếng)
吃惊(chījīng/ Kinh ngạc, ngạc nhiên)
吃了一惊(chī le yìjīng/ Kinh ngạc)
随便(suíbiàn/ Tự do, tùy ý)
随你的便(suí nǐ de biàn/ Tùy ý bạn)
睡觉(shuìjiào/ Ngủ)
睡个懒觉(shuì ge lǎn jiào/ Ngủ nướng)
上班(shàngbān/ Đi làm)
上晚班(shàng wǎnbān/ Đi làm ca khuya)
上网(shàngwǎng/ Lên mạng)
上上网(shàngshang wǎng/ Lên lướt mạng)
开会(kāihuì/ Họp)
开完会(kāiwán huì/ Tan họp)
花钱(huāqián/ Tiêu tiền)
花一点钱(huā yìdiǎn qián/ Tiêu một ít tiền)
散步(sànbù/ Đi tản bộ)
在公园散步(zài gōngyuán sànbù/ Đi tản bộ trong công viên)
逛街(guàngjiē/ Đi dạo phố) 逛逛街(guàngguang jiē/ Đi dạo dạo phố)
下雨(xiàyǔ/ Trời mưa)
下一场雨(xià yìchǎng yǔ/ Có một trận mưa)
戒烟(jièyān/ Cai thuốc)
把烟戒掉(bǎ yān jièdiào/ Cai hút thuốc)
回家(huíjiā/ Về nhà)
回到家(huídào jiā/ Về đến nhà)

4 quy tắc của động từ ly hợp mà bạn cần phải biết

4 quy tắc của động từ ly hợp mà bạn cần phải biết

聊天(liáotiān/ Trò chuyện)
聊天聊了一下午(liáotiān liáo le yíxiàwǔ/ Trò chuyện cả buổi chiều)
请客(qǐngkè/ Mời khách)
给我请客(gěi wǒ qǐngkè/ Để tôi mời khách)
喝酒(hējiǔ/ Uống rượu)
喝了太多的酒(hē le tàiduō de jiǔ/ Đã uống rất nhiều rượu)
理发(lǐfà/ Cắt tóc)
理了短发(lǐ le duǎnfà/ Đã cắt tóc)
伤心(shāngxīn/ Đau lòng)
伤他的心(shāng tā de xīn/ Làm tổn thương anh ấy)
生病(shēngbìng/ Bị bệnh)
生了重病(shēng le zhòngbìng/ Mắc bệnh nặng)
说话(shuōhuà/ Nói chuyện)
说了不该说的话(shuō le bùgāi shuō de huà/ Đã nói những điều không nên nói)
跳舞(tiàowǔ/ Nhảy múa)
跳起舞(tiàoqǐ wǔ/ Khiêu vũ)
打球(dǎqiú/ Đánh cầu)
打打球(dǎda qiú/ Chơi đánh cầu)

Xem thêm: Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản

Bạn đã nắm chắc được cách sử dụng của động từ li hợp chưa nhỉ. Ngữ pháp tiếng Trung cũng rất phong phú và khiến bạn đau đầu đó chứ. Nhưng đừng lo, “cơn đau đầu” đó sẽ nhanh chóng kết thúc khi được hướng dẫn bởi các thầy cô tại THANHMAIHSK nhé!