Trong bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng lắng nghe mẹ con nhà Tiểu Tuyết nói về tác dụng của việc đi bộ vào buổi tối nhé các bạn. Như này thât tuyệt vời các bạn nhỉ? Vừa có thể học tiếng Trung lại vừa có thể biết thêm nhiều kiến thức về sức khoẻ đúng không mọi người? Còn bây giờ chúng ta cùng nhau xem đi bộ sau bữa ăn tối có những tác dụng gì tốt nhé!

Đàm thoại tiếng Trung : Tác dụng của việc đi bộ

Đàm thoại tiếng Trung : Tác dụng của việc đi bộ

妈:小雪,刚才你爸爸嘱咐了你,不要跑,你怎么还跑啊。

mā: Xiǎoxuě, gāngcái nǐ bàba zhǔfùle nǐ, bùyào pǎo, nǐ zěnme hái pǎo a.

Mẹ:  Tiểu Tuyết, cha con vừa bảo không được chạy rong. Sao con vẫn chạy thế?

小雪:妈妈,为什么你平时一吃完饭就散步呢?

Xiǎoxuě: Māmā, wèishéme nǐ píngshí yī chī wán fàn jiù sànbù ne?

Tiểu Tuyết:  Mẹ, vì sao mẹ thường đi bộ ngay sau bữa ăn tối?

妈:你没听说过一句谚语吗?“饭后百步走,活到九十九。”就是说,饭后散步有利于健康,可以长寿。你姥姥在我小时候就教我养成了这个习惯。

mā: Nǐ méi tīng shuōguò yījù yànyǔ ma?“Fàn hòu bǎi bù zǒu, huó dào jiǔshíjiǔ.” Jiùshì shuō, fàn hòu sànbù yǒu lìyú jiànkāng, kěyǐ chángshòu. Nǐ lǎolao zài wǒ xiǎoshíhòu jiùjiào wǒ yǎng chéngle zhège xíguàn.

Mẹ: Thế con chưa nghe thành ngữ “bạn sẽ sống đến 99 tuổi nếu bạn đi bộ 100 bước sau bữa ăn à?” Điều này có nghĩa là đi bộ sau bữa ăn rất tốt cho sức khỏe. Nó giúp con người sống lâu hơn. Mẹ ảnh hưởng thói quen này từ bà con khi mẹ còn nhỏ.

小雪:那为什么散步有利于健康呢?

Xiǎoxuě: Nà wèishéme sànbù yǒu lìyú jiànkāng ne?

Tiểu Tuyết:  Tại sao đi bộ tốt cho sức khỏe hả mẹ?

妈:你看,刚吃完饭是不适于剧烈运动的,因为胃里都是刚吃的食物,如果剧烈运动会引起消化不良,甚至会呕吐。

mā: Nǐ kàn, gāng chī wán fàn shì bùshì yú jùliè yùndòng de, yīnwèi wèi lǐ dōu shì gāng chī de shíwù, rúguǒ jùliè yùndònghuì yǐnqǐ xiāohuà bùliáng, shènzhì huì ǒutù.

Mẹ: Con thấy đấy, tập những bài tập nặng nhọc ngay sau bữa ăn tối không tốt cho sức khỏe bởi vì bao tử của con đầy những thức ăn. Lại nếu con tập thể dục quá nặng nó có thể gây ra chứng khó tiêu thậm chí có thể làm con nôn mửa.

小雪:那为什么你也不让我看书呢?

Xiǎoxuě: Nà wèishéme nǐ yě bù ràng wǒ kànshū ne?

Tiểu Tuyết:   Thế thì sao mẹ không để cho con đọc sách?

妈:刚吃饱的时候血液集中到胃部来帮助消化,如果你看书的话,血液就会跑到大脑那里,胃就没有足够的血液来进行消化吸收了。

mā: Gāng chī bǎo de shíhòu xiěyè jízhōng dào wèi bù lái bāngzhù xiāohuà, rúguǒ nǐ kànshū dehuà, xiěyè jiù huì pǎo dào dànǎo nàlǐ, wèi jiù méiyǒu zúgòu de xiěyè lái jìnxíng xiāohuà xīshōule.

Mẹ:  Khi con no, máu sẽ tập trung trong bao tử để giúp con tiêu hóa. Nếu con đọc sách, máu sẽ chạy lên não, vì thế bao tử con sẽ thiếu máu để tiêu hóa và hấp thụ.

小雪:还有这么多讲究呢!

Xiǎoxuě: Hái yǒu zhème duō jiǎngjiù ne!

Tiểu Tuyết: Có nhiều điều phải lưu ý.

Đàm thoại tiếng Trung : Tác dụng của việc đi bộ

Đàm thoại tiếng Trung : Tác dụng của việc đi bộ

妈:而散步呢,运动量不大,对身体还有好处。妈妈怀孕的时候,运动量大的都不适合做,只有散步最适合了。

mā: Ér sànbù ne, yùndòngliàng bù dà, duì shēntǐ hái yǒu hǎochù. Māmā huáiyùn de shíhòu, yùndòngliàng dà de dōu bù shìhé zuò, zhǐyǒu sànbù zuì shìhéle.

Mẹ: Khi đi bộ, ít tốn nhiều năng lượng và nó tốt cho sức khỏe. Khi mẹ mang thai, mẹ đã không tập bài tập nào khác trừ đi bộ.

小雪:是因为其他运动都太剧烈了,对小宝宝不好吗?

Xiǎoxuě: Shì yīn wéi qítā yùndòng dōu tài jùlièle, duì xiǎo bǎobǎo bù hǎo ma?

Tiểu Tuyết:     Có phải là do tập các bài tập khác quá nặng và không tốt cho em bé không?

妈:你可真聪明。其实游泳也是一项不错的运动。不过妈妈还是喜欢散步,一直坚持下来。你瞧,你生下来就很健康,和妈妈一样健康呢。

mā: Nǐ kě zhēn cōngmíng. Qíshí yóuyǒng yěshì yī xiàng bùcuò de yùndòng. Bùguò māmā háishì xǐhuān sànbù, yīzhí jiānchí xiàlái. Nǐ qiáo, nǐ shēng xiàlái jiù hěn jiànkāng, hé māmā yīyàng jiànkāng ne.

Mẹ:  Con thông minh đấy. Thật ra bơi cũng là một bài tập tốt nhưng mẹ thích đi bộ hơn, vì thế mẹ duy trì đều đặn. Khi con sinh ra con rất khỏe, khỏe như mẹ vậy.

小雪:那我以后也要坚持饭后散步吧,每天都陪着您。

Xiǎoxuě: Nà wǒ yǐhòu yě yào jiānchí fàn hòu sànbù ba, měitiān dū péizhe nín.

Tiểu Tuyết:     Dạ, con sẽ kiên trì đi bộ sau bữa tối từ bây giờ và cùng đi với mẹ mỗi ngày.

妈:好啊。

mā: Hǎo a.

Mẹ:  Tốt lắm.

Đàm thoại tiếng Trung : Tác dụng của việc đi bộ

Đàm thoại tiếng Trung : Tác dụng của việc đi bộ

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY