Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 3: Thành phố, quê quán

Chuỗi bài học đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 3 sẽ là chủ đề thành phố quê quán. Cùng tự học tiếng Trung tại nhà với THANHMAIHSK nhé!

Đàm thoại là một trong những kỹ năng không thể thiếu khi học tiếng Trung. Để giúp các bạn tự học tiếng Trung tại nhà được tiếp cận với các bài học tốt hơn, THANHMAIHSK xây dựng chuỗi bài học Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề thông dụng trong cuộc sống. Và bài học hôm nay sẽ là hỏi về thành phố và quê quán.

Hình ảnh Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 3: Thành phố, quê quán

Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 3: Thành phố, quê quán

Đàm thoại 1 : Đây là đất nước nào?

Từ mới

这 /zhè/: đây
那 /nà/: kia
台湾 /Táiwān/: Đài Loan
越南 /Yuènán/: Việt Nam

Hội thoại

  • 这 是 哪 个 国家?
    Zhè shì nǎ gè guójiā?
    Đây là quốc gia nào
  • 这 是 中国.
    Zhè shì Zhonguó.
  • Đây là Trung Quốc.
  • 那 是 台湾 吗?
    Nà shì Táiwān ma?
    Đó có phải là Đài Loan không?
  • 那 不 是 台湾 , 那 是 越南
    Nà bú shì Táiwān, nà shì Yuènán.
  • Đó không phải là Đài Loan, đó là Việt Nam.

Hội thoại 2: Phần nào của Trung Quốc?

Từ mới

地方 /dìfang/: địa điểm
哪儿 /nǎr/: ở đâu
北京 /Běijīng/: Bắc Kinh
上海 /Shànghǎi/: Thượng Hải
南京 /Nánjīng/: Nam Kinh

Hội thoại

  • 这 是 中国 什么 地方?
    Zhè shì Zhōngguó shénme dìfang?
    Đây là đâu của Trung Quốc?
  • 这 是 北京。
    Zhè shì Běijīng.
    Đây là Bắc Kinh
  • 你 去 什么 地方?
    Nǐ qù shénme dìfang?
  • Bạn đang đi đâu?
  • 我 去 上海。 你 去 哪儿?
    Wǒ qù Shànghǎi. Nǐ qù nǎr?
    Tôi đi Thượng Hải. Bạn đi đâu?
  • 我 去 南京。
    Wǒ qù Nánjīng.
    Tôi đi Nam Kinh.

Hội thoại 3: Bạn đến từ đâu?

Từ mới:

香港 /Xiānggǎng/: Hồng Kông
西安 /Xī’ān/: Tây An
的 /de/: của
大 /dà/: lớn
小 /xiǎo/: nhỏ
可是 /kěshì/: nhưng
多 /duō/: nhiều
少 /shǎo/: ít

Hội thoại:

  • 你 是 什么 地方 人?
    Nǐ shì shénme dìfang rén?
    Bạn là người ở đâu?
  • 香港人。 你 是 哪儿 的 人?
    Xiānggāngrén. Nǐ shì nǎr de rén?
    Người Hồng Kông. Bạn ở đâu?
  • 西安人. 香港 大 吗?
    Xī’ānrén. Xiānggǎng dà ma?
    Người Tây An. Hồng Kông có lớn không?
  • 不 大, 很 小, 可是 人 很 多。
    Bú dà, hěn xiǎo, kěshì rén hěn duō.
    Không lớn, rất nhỏ, nhưng rất nhiều người.

Ngữ pháp

  • Cấu trúc 的 (de)

Khi một danh từ bổ trợ sở hữu cho danh từ trước đó thì không cần dùng 的 (de).

Ví dụ: Dùng 中国 人 thay thế cho 中国的人.

  • Khi một tính từ được sử dụng như một vị ngữ, động từ “tobe” không được sử dụng.

Ví dụ:

  • 香港 不 大
  • 北京 很 大

Bổ sung từ mới

广州 /Guǎngzhōu/: Quảng Châu
桂林 /Guìlín/: Quế Lâm
西藏 /Xīzàng/: Tây Tạng
内蒙古 /Nèiménggǔ/: Nội Mông
北京人 /Běijīngrén/: Người Bắc Kinh
巴黎人 /Bālírén/: Người Pari
纽约人 /Niǔyuērén/: Người NewYork
伦敦人 /Lúndūnrén/: Người Luân Đôn
东京人 /Dōngjīngrén/: Người Tokyo

Chúc các bạn học tốt nhé!

Xem thêm: