Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 5: Sinh nhật

Chuỗi bài học đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 5 sẽ là chủ đề sinh nhật, tuổi. Cùng tự học tiếng Trung tại nhà với THANHMAIHSK nhé!

Đàm thoại là một trong những kỹ năng không thể thiếu khi học tiếng Trung. Để giúp các bạn tự học tiếng Trung tại nhà được tiếp cận với các bài học tốt hơn, THANHMAIHSK xây dựng chuỗi bài học Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề thông dụng trong cuộc sống. Và bài học hôm nay sẽ là hỏi về sinh nhật và tuổi.

Hình ảnh Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 5: Sinh nhật

Đàm thoại tiếng Trung theo chủ đề 5: Sinh nhật

Chủ đề 1: Bao giờ là sinh nhật của bạn?

Từ mới

出生 /chūshēng/: sinh
生日 /shēngrì/: ngày sinh

Hội thoại

  • 先生, 您 是 哪 年 出生 的?
    Xiānsheng, nín shì nǎ nián chūshēng de?
    Thưa ngài, ngài sinh vào năm nào?
  • 我 是 1976 年 出生 的。
    Wǒ shì 1976 nián chūshēng de.
    Tôi sinh năm 1976.
  • 您 的 生日 是 几月 几号?
    Nín de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào ?
    Sinh nhật của ngài vào ngày tháng nào?
  • 我 的 生日 是 3月 5号。
    Wǒ de shēngrì shì 3 yuè 5 hào.
    Sinh nhật của tôi là 5 tháng 3.

Chủ đề 2: Bạn năm nay bao nhiêu tuổi?

Từ mới

多 /duō/: bao nhiêu
多大 /duōdà/: bao nhiêu tuổi
岁 /suì/: tuổi

Hội thoại

  • 你 今年 多 大?
    Nǐ jīnnián duō dà ?
    Bạn bao nhiêu tuổi?
  • 我 今年 30岁。
    Wǒ jīnnián 30 suì.
    Tôi năm nay 30 tuổi.

Chủ đề 3: Khi nào bạn ở Bắc Kinh

Từ mới

时候 /shíhou/: thời gian
什么时候 /shénmeshíhou/: khi nào
到 /dào/: đến
天 /tiān/: ngày

Hội thoại

  • 您 是 什么 时候 到 北京 的?
    Nín shì shénme shíhou dào Běijīng de?
    Khi nào ngày đến Bắc Kinh?
  • 我 是 8月 7号 到 北京 的。
    Wǒ shì 8 yuè 7 hào dào Běijīng de.
    Ngày 7 tháng 8 tôi đến Bắc Kinh?
  • 您 想 哪 天 去 上海?
    Nín xiǎng nǎ tiān qù Shànghǎi ?
    Ngài muốn ngày nào đến Thượng Hải
  • 我 想 下 星期五 去 上海
    Wǒ xiǎng xià xīngqīwǔ qù Shànghǎi.
    Thứ 5 tuần sau tôi muốn đến Thượng Hải.

Chủ đề 4: Khi nào bạn quay về?

Từ mới

打算 /dǎsuàn/ : kế hoạch, dự định
回 /huí/: quay về
国 /guó/: quốc gia
还 /hái/: cũng
来 /lái/: đến

Hội thoại:

  • 你 打算 什么时候 回 国?
    Nǐ dǎsuàn shénmeshíhou huí guó ?
    Kế hoạch bạn khi nào về nước?
  • 我 打算 明年 9月 回 国。
    Wǒ dǎsuàn míngnián 9 yuè huí guó.
    Kế hoạch của tôi là tháng 9 năm sau trở về.
  • 后年, 我 还 打算 来 中国。
    Hòunián, wǒ hái dǎsuàn lái Zhōngguó.
    Tôi dự định trở lại Trung Quốc sau hai năm nữa.

Ngữ pháp

Cấu trúc: 是…的

Cấu trúc: 是…的 được sử dụng trong một câu để nhấn mạnh thời gian, địa điểm hoặc cách thức của một hành động xảy ra trong quá khứ. Được đặt trước nhóm từ được nhấn mạnh (đôi khi có thể bị bỏ qua) và 的 đứng sau động từ hoặc ở cuối câu.

Ví dụ:

  • 你 是 哪年 出生 的?
  • 我 是 1976年 出生 的。
  • 你 是 什么时候 到 北京 的?
  • 我 是 昨天 到北 京 的。

Thời gian, vị trí trạng từ

Khi một trợ từ trạng từ biểu thị thời gian của một hành động, nó có thể được đặt trước chủ ngữ hoặc động từ.

Ví dụ:

  • 我 想 明天 去 上海。
  • 我 打算 明天 回国。
  • 明年 我 打算 还 来 中国。

Chúc bạn thành công!

Xem thêm: